Thông tư 06-BYT/TT được Bộ Y tế ban hành năm 1991 nhằm hướng dẫn thực hiện Quy chế gia công thuốc và chữa bệnh cho người. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý, kiểm soát chất lượng trong hoạt động hợp tác sản xuất dược phẩm và cung ứng dịch vụ y tế, bảo vệ sức khỏe nhân dân trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều chuyển biến mới.
Phạm vi áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước, tập thể và tư nhân, cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến gia công thuốc và khám chữa bệnh tại Việt Nam.
Quy định chung về hoạt động gia công thuốc và chữa bệnh (Điều 1)
- Khẳng định hoạt động gia công thuốc và chữa bệnh cho người phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về y tế của Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng.
- Mọi hình thức hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc nhận gia công từ nước ngoài đều phải được Bộ Y tế xem xét, thẩm định và cấp phép trước khi triển khai thực hiện.
- Khuyến khích việc tận dụng công nghệ tiên tiến, nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước để nâng cao năng lực sản xuất thuốc nội địa và chất lượng dịch vụ điều trị.
Điều kiện đối với các bên tham gia hợp đồng gia công (Điều 2)
- Bên nhận gia công thuốc phải là các cơ sở sản xuất dược phẩm hợp pháp, có đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật, nhà xưởng đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn và có đội ngũ cán bộ chuyên môn đủ năng lực theo quy định của Bộ Y tế.
- Bên đặt gia công phải có tư cách pháp nhân hợp pháp, có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực y dược và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của công thức, thương hiệu sản phẩm đặt gia công.
- Đối với hoạt động chữa bệnh, các bên liên kết phải đảm bảo có đủ chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động và các điều kiện kỹ thuật y tế tương ứng với phạm vi chuyên môn đăng ký.
Nguyên tắc xây dựng và ký kết hợp đồng gia công (Điều 3)
- Mọi giao dịch gia công thuốc và hợp tác chữa bệnh phải được thể hiện bằng hợp đồng kinh tế bằng văn bản, có chữ ký và đóng dấu hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của các bên.
- Hợp đồng phải quy định rõ ràng, chi tiết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy trình kỹ thuật áp dụng, phương thức kiểm nghiệm, trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xảy ra sự cố chất lượng hoặc tai biến y khoa.
- Nghiêm cấm việc chuyển nhượng hợp đồng gia công cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên đặt gia công và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Quy trình thẩm định, phê duyệt và quản lý chất lượng (Điều 4)
- Hồ sơ xin phép gia công thuốc hoặc hợp tác chữa bệnh phải được gửi về Bộ Y tế để thẩm định. Hồ sơ bao gồm đơn xin phép, bản sao hợp đồng, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và các giấy tờ pháp lý liên quan.
- Sản phẩm thuốc gia công chỉ được phép lưu hành trên thị trường sau khi đã được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn chất lượng đăng ký và được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành hoặc cho phép xuất khẩu.
- Nhãn thuốc gia công phải ghi rõ tên cơ sở sản xuất (bên nhận gia công) và tên cơ sở sở hữu sản phẩm (bên đặt gia công) theo đúng quy chế ghi nhãn thuốc hiện hành.
Thông tư 06-BYT/TT năm 1991 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trong thông tư này là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý y tế địa phương và các doanh nghiệp dược phẩm thực hiện đúng lộ trình phát triển ngành dược, đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và kinh tế trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06-BYT/TT | Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 1991 |
Ngày 30/1/1991 Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 106/BYT-QĐ về Quy chế gia công thuốc phòng và chữa bệnh cho người. Để giúp các đơn vị triển khai Quy chế được nghiêm túc, Bộ hướng dẫn, giải thích một số điểm như sau:
Số nguyên liệu hoá dược này chỉ được đưa gia công "giao nguyên liệu, nhận thành phẩm đóng gói lẻ" hoặc nhượng lại cho các đơn vị trong ngành có chức năng được sản xuất hoặc được đưa gia công thuốc.
Trường hợp mất niêm phong phải làm biên bản: ghi rõ hiện trạng và tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm theo Quyết định số 78/BYT-QĐ ngày 25/2/1989 về Quy chế nhãn và Công văn số 6192 DC-TB ngày 16/11/1989 hướng dẫn chấp hành Quy chế nhãn.
2. Hợp đồng gia công (xem mẫu phụ lục)
3.1. Các xí nghiệp dược phẩm (bên nhận gia công - quy định ở Điều 5) có thiết bị để gia công từng công đoạn những mặt hàng mà đơn vị mình chưa có số đăng ký, muốn nhận gia công phải xin phép, thủ tục xin phép như thủ tục đăng ký sản xuất thuốc (Quyết định số 249/BYT-QĐ ngày 15/9/1989).
3.2. Các cơ sở sản xuất thuốc khác (không thuộc diện quy định ở Điều 5) mặc dù có thiết bị gia công từng công đoạn các mặt hàng (kể cả mặt hàng của cơ sở mình đã được cấp số đăng ký) muốn nhận gia công cũng phải xin phép.
3.3. Nghiêm cấm đưa và nhận gia công ở những nơi:
- Không phải là cơ sở sản xuất thuốc
- Chưa được phép gia công
- Không nắm được chất lượng sản phẩm trước và sau công đoạn gia công.
2. Nhận được Quy chế này yêu cầu các đơn vị cần khẩn trương phổ biến đến các cán bộ có trách nhiệm.
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc cần tiến hành rút kinh nghiệm, đề ra những quy định cụ thể cho đơn vị mình và công tác gia công trong thời gian tới phù hợp với các quy định của Quy chế này, nhằm bảo đảm chất lượng thuốc gia công góp phần ổn định trật tự thị trường và công tác phòng chống thuốc giả.
| Nguyễn Văn Đàn (Đã ký) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG GIA CÔNG MẶT HÀNG THUỐC
Ngày... tháng... năm 19....
1. Đại diện bên nhận gia công:
- Họ và tên.......................... Chức vụ:...............
- Địa chỉ..............................
2. Bên đưa gia công:
- Họ và tên........................... Chức vụ:................
- Thủ tục gồm có:................
Công văn
Giấy giới thiệu
Công văn cho phép của Bộ (nếu có)
Giấy xác nhận của địa phương và Sở Y tế và các chứng thực (nếu là công ty dược quận, huyện).
- Địa chỉ:
3. Nguyên liệu đem gia công
Tên nguyên liệu...... nơi sản xuất.......
- Đặc điểm bao bì.....
- Số kiểm soát.......................
- Ngày sản xuất.....................
- Hạn dùng...........................
- Phiếu kiểm nghiệm số........
- Chất lượng........................
- Khối lượng..........................
4. Thành phẩm:
- Tên...................................... Dạng bào chế.........
- Số lượng (dự kiến)...............
- Chất lượng...........................
- Quy cách đóng gói..............
5. Thời gian sản xuất gia công..........
6. Thời gian hoàn thành....................
7. Các quy định khác........................
8. Phần cam kết................................
Bên đưa gia công Bên nhận gia công
Thông tư 06-BYT/TT năm 1991 hướng dẫn Quy chế gia công thuốc và chữa bệnh cho người do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 06-BYT/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/02/1991
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Văn Đàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
