Điều 8 Thông tư 06/2025/TT-BTP về tập sự hành nghề công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
1. Người tập sự được tạm ngừng tập sự trong các trường hợp sau đây:
a) Người tập sự nghỉ chế độ thai sản hoặc không thể đi lại được vì lý do sức khỏe hoặc đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể tập sự được;
b) Văn phòng công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động mà người tập sự không đề nghị thay đổi nơi tập sự.
2. Trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người tập sự phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề công chứng nơi mình đang tập sự chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tập sự, kèm theo giấy tờ chứng minh lý do cần tạm ngừng tập sự. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể thông báo trong thời hạn này, người tập sự phải thông báo ngay khi sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không còn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người tập sự tạm ngừng tập sự hoặc kể từ ngày người tập sự tiếp tục việc tập sự, tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp. Thông báo phải nêu rõ lý do và thời gian tạm ngừng tập sự; trường hợp tiếp tục tập sự thì phải nêu rõ thời điểm tiếp tục việc tập sự.
3. Người tập sự được tạm ngừng tập sự tối đa là 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng.
4. Thời gian tạm ngừng tập sự không được tính vào thời gian tập sự.
Thời gian tập sự trước khi tạm ngừng tập sự được tính vào thời gian tập sự, trừ trường hợp phải đăng ký tập sự lại theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.
Thông tư 06/2025/TT-BTP về tập sự hành nghề công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 06/2025/TT-BTP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Lương Khôi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 759 đến số 760
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Đăng ký tập sự
- Điều 4. Thời gian tập sự
- Điều 5. Nội dung tập sự
- Điều 6. Thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự
- Điều 7. Thay đổi nơi tập sự
- Điều 8. Tạm ngừng tập sự
- Điều 9. Chấm dứt tập sự, đăng ký tập sự lại
- Điều 10. Sổ nhật ký tập sự, Báo cáo kết quả tập sự
- Điều 11. Hoàn thành tập sự
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người tập sự
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên hướng dẫn tập sự
- Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự
- Điều 15. Nội dung và hình thức kiểm tra
- Điều 16. Đăng ký tham dự kiểm tra
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của thí sinh tham dự kỳ kiểm tra
- Điều 18. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra
- Điều 19. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và các thành viên Hội đồng kiểm tra
- Điều 22. Ban Giám sát
- Điều 23. Ban Thư ký
- Điều 24. Ban Đề thi
- Điều 25. Ban Coi thi
- Điều 26. Ban Phách
- Điều 27. Ban Chấm thi
- Điều 28. Ban Phúc tra
- Điều 29. Xây dựng đề kiểm tra
- Điều 30. Chấm điểm kiểm tra
- Điều 31. Quản lý bài kiểm tra, kết quả kiểm tra và hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra
- Điều 32. Phúc tra bài kiểm tra viết
