Thông tư 06/2017/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc, thiết lập các nguyên tắc, tiêu chí phân loại và cơ chế quản lý nghiêm ngặt đối với các chất này nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động y tế và dược phẩm.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc; ban hành Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc là dược chất, thuốc hóa dược; xác định mục đích ban hành và quy định trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan quản lý nhà nước về y tế và các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh, sử dụng, quản lý thuốc tại Việt Nam.
Nguyên tắc xây dựng Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người sử dụng thuốc.
- Bảo đảm người dân được tiếp cận thuốc một cách kịp thời và đầy đủ để phục vụ công tác chữa bệnh.
- Phù hợp với thực tiễn sử dụng và năng lực cung ứng thuốc tại Việt Nam.
- Hòa hợp với các nguyên tắc, quy định phân loại thuốc độc, nguyên liệu độc của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
- Căn cứ khoa học dựa trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt, Dược thư Quốc gia Việt Nam, cơ sở dữ liệu thuốc uy tín trên thế giới, các bài báo khoa học và tài liệu liên quan khác.
Tiêu chí lựa chọn thuốc, nguyên liệu vào Danh mục
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc được xem xét đưa vào Danh mục khi có nguy cơ gây ra một hoặc nhiều độc tính nguy hiểm sau trên cơ thể người:
- Khả năng gây ung thư (Carcinogenicity).
- Khả năng gây dị tật bào thai, dị tật ở trẻ sơ sinh (Teratogenicity) hoặc độc tính đối với sự phát triển của thai nhi và trẻ nhỏ (Developmental toxicity).
- Độc tính đối với chức năng sinh sản (Reproductive toxicity).
- Độc tính đối với các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người ở liều dùng thấp (Organ toxicity at low doses).
- Khả năng gây đột biến gen (Genotoxicity).
Mục đích ban hành Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc
Danh mục được ban hành làm cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý chặt chẽ đối với thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc trong toàn bộ chuỗi cung ứng và sử dụng, bao gồm các hoạt động:
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu, phân phối thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
- Quy trình ghi nhãn sản phẩm, kê đơn thuốc của bác sĩ.
- Cấp phát, pha chế thuốc tại các cơ sở y tế.
- Công tác bảo quản, lưu trữ và sử dụng thuốc an toàn.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan.
Quy định về điều khoản chuyển tiếp
- Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực: Các cơ sở đứng tên đăng ký hoặc cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm tự phân loại, cập nhật, bổ sung thông tin phân loại thuốc độc lên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng. Việc này phải thực hiện theo lộ trình quy định tại Thông tư về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Bộ Y tế trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Đối với hồ sơ đăng ký thuốc, dược chất hoặc hồ sơ nhập khẩu đã nộp tại Cục Quản lý Dược trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp phép: Bắt buộc phải thực hiện phân loại theo đúng quy định mới tại Thông tư này.
Trách nhiệm thi hành của các bên liên quan
Trách nhiệm của cơ sở dược và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
- Thực hiện nghiêm túc các quy định quản lý thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc theo quy định chi tiết của Luật dược về thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
- Chủ động đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục cho phù hợp với thực tế lâm sàng và yêu cầu điều trị, bảo đảm đáp ứng kịp thời thuốc phục vụ phòng và chữa bệnh.
Trách nhiệm của Cục Quản lý Dược:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức triển khai thực hiện Thông tư trên phạm vi toàn quốc.
- Định kỳ rà soát Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc; tổng hợp ý kiến đề xuất từ các cơ sở hoặc kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành để báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 06/2017/TT-BYT có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2017/TT-BYT | Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017 |
Căn cứ Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Thông tư ban hành Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc”.
Thông tư này quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc; Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc là dược chất, thuốc hóa dược; mục đích ban hành và trách nhiệm thực hiện.
1. Nguyên tắc xây dựng Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc:
a) Bảo đảm an toàn cho người sử dụng;
b) Bảo đảm việc tiếp cận thuốc kịp thời cho người dân;
c) Phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam;
d) Hòa hợp với các nguyên tắc, quy định trong phân loại thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc của các nước trong khu vực và trên thế giới;
đ) Căn cứ vào tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt, Dược thư Quốc gia, cơ sở dữ liệu về thuốc trên thế giới, các bài báo được đăng tải trên các tạp chí khoa học và các tài liệu khác có liên quan.
2. Tiêu chí lựa chọn thuốc, nguyên liệu làm thuốc vào Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc:
Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được xem xét để lựa chọn vào Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc trong trường hợp có nguy cơ gây ra một hay nhiều khả năng sau đây ở trên người:
a) Khả năng gây ung thư (Carcinogenicity);
b) Khả năng gây dị tật bào thai hoặc trẻ sơ sinh (Teratogenicity) hoặc độc tính đối với sự phát triển (Developmental toxicity);
c) Độc tính đối với sự sinh sản (Reproductive toxicity);
d) Độc tính bộ phận cơ thể người ở liều thấp (Organ toxicity at low doses);
đ) Khả năng gây đột biến gen (Genotoxicity).
Điều 3. Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc
Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc được ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Mục đích ban hành Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc
Ban hành Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện quy định về quản lý đối với thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc trong kinh doanh, ghi nhãn, kê đơn, cấp phát, pha chế, bảo quản, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và các hoạt động khác có liên quan.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở đứng tên trên giấy đăng ký lưu hành, cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải phân loại, cập nhật, bổ sung các thông tin liên quan đến việc phân loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định của Thông tư này trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo lộ trình quy định tại Thông tư quy định về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước khi đưa thuốc, nguyên liệu làm thuốc ra lưu thông trên thị trường.
2. Đối với thuốc, dược chất có hồ sơ đăng ký tại Việt Nam hoặc hồ sơ nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam đã nộp tại Cục Quản lý Dược trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp giấy đăng ky lưu hành hoặc cấp giấy phép nhập khẩu thì phải thực hiện phân loại theo quy định tại Thông tư này.
1. Trách nhiệm của cơ sở dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Thực hiện các quy định về quản lý thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc trong Danh mục quy định tại
b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc cho phù hợp tình hình thực tế, bảo đảm đáp ứng kịp thời thuốc phục vụ cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh.
2. Trách nhiệm của Cục Quản lý Dược:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện Thông tư này;
b) Rà soát Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc và báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế trên cơ sở đề xuất sửa đổi, bổ sung của các đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
THUỐC ĐỘC VÀ NGUYÊN LIỆU ĐỘC LÀM THUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/2017/TT-BYT ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| TT | Nguyên liệu độc/ Thuốc chứa nguyên liệu độc | Đường dùng, dạng bào chế của thuốc độc |
| 1 | Abirateron | Uống: các dạng |
| 2 | Acid valproic | Uống: các dạng; Tiêm: các dạng |
| 3 | Anastrozol | Uống: các dạng |
| 4 | Arsenic trioxid | Tiêm: các dạng |
| 5 | Atracurium besylat | Tiêm: các dạng |
| 6 | Atropin sulfat | Tiêm: các dạng |
| 7 | Azacitidin | Tiêm: các dạng |
| 8 | Bicalutamid | Uống: các dạng |
| 9 | Bleomycin | Tiêm: các dạng |
| 10 | Bortezomib | Tiêm: các dạng |
| 11 | Botulinum toxin | Tiêm: các dạng |
| 12 | Bupivacain | Tiêm: các dạng |
| 13 | Capecitabin | Uống: các dạng |
| 14 | Carbamazepin | Uống: các dạng |
| 15 | Carboplatin | Tiêm: các dạng |
| 16 | Carmustin | Tiêm: các dạng |
| 17 | Cetrorelix | Tiêm: các dạng |
| 18 | Chlorambucil | Uống: các dạng |
| 19 | Choriogonadotropin alfa | Tiêm: các dạng |
| 20 | Cisplatin | Tiêm: các dạng |
| 21 | Colistin | Tiêm: các dạng |
| 22 | Conjugated Oestrogens | Uống: các dạng |
| 23 | Cyclophosphamid | Uống: các dạng; Tiêm: các dạng |
| 24 | Cyclosporin | Uống: các dạng |
| 25 | Cytarabin | Tiêm: các dạng |
| 26 | Dacarbazine | Tiêm: các dạng |
| 27 | Dactinomycin | Tiêm: các dạng |
| 28 | Daunorubicin | Tiêm: các dạng |
| 29 | Degarelix | Tiêm: các dạng |
| 30 | Desflurane | Khí hóa lỏng |
| 31 | Dexmedetomidin | Tiêm: các dạng |
| 32 | Docetaxel | Tiêm: các dạng |
| 33 | Doxorubicin | Tiêm: các dạng |
| 34 | Entecavir | Uống: các dạng |
| 35 | Epirubicin | Tiêm: các dạng |
| 36 | Erlotinib | Uống: các dạng |
| 37 | Estradiol | Tiêm: các dạng |
| 38 | Etoposide | Uống: các dạng; Tiêm: các dạng |
| 39 | Everolimus | Uống: các dạng |
| 40 | Exemestane | Uống: các dạng |
| 41 | Fludarabine | Tiêm: các dạng |
| 42 | Fluorouracil (5-FU) | Tiêm: các dạng |
| 43 | Flutamide | Uống: các dạng |
| 44 | Fulvestrant | Tiêm: các dạng |
| 45 | Ganciclovir | Tiêm: các dạng |
| 46 | Ganirelix | Tiêm: các dạng |
| 47 | Gefitinib | Uống: các dạng |
| 48 | Gemcitabine | Tiêm: các dạng |
| 49 | Goserelin | Tiêm: các dạng |
| 50 | Halothan | Khí hóa lỏng |
| 51 | Hydroxyurea | Uống: các dạng |
| 52 | Ifosfamide | Tiêm: các dạng |
| 53 | Imatinib | Uống: các dạng |
| 54 | Irinotecan | Tiêm: các dạng |
| 55 | Isofluran | Khí hóa lỏng |
| 56 | Lenalidomide | Uống: các dạng |
| 57 | Letrozole | Uống: các dạng |
| 58 | Leuprorelin (Leuprolide) | Tiêm: các dạng |
| 59 | Levobupivacain | Tiêm: các dạng |
| 60 | Medroxy progesterone acetate | Tiêm: các dạng |
| 61 | Menotropin | Tiêm: các dạng |
| 62 | Mepivacain | Tiêm: các dạng |
| 63 | Mercaptopurine | Uống: các dạng |
| 64 | Methotrexate | Uống: các dạng; Tiêm: các dạng |
| 65 | Methyltestosteron | Uống: các dạng |
| 66 | Mitomycin C | Tiêm: các dạng |
| 67 | Mitoxantrone | Tiêm: các dạng |
| 68 | Mycophenolate | Uống: các dạng |
| 69 | Neostigmin metylsulfat | Tiêm: các dạng |
| 70 | Nilotinib | Uống: các dạng |
| 71 | Octreotide | Tiêm: các dạng |
| 72 | Oxaliplatin | Tiêm: các dạng |
| 73 | Oxcarbazepine | Uống: các dạng |
| 74 | Oxytocin | Tiêm: các dạng |
| 75 | Paclitaxel | Tiêm: các dạng |
| 76 | Pamidronat disodium | Uống: các dạng; Tiêm: các dạng |
| 77 | Pancuronium bromid | Tiêm: các dạng |
| 78 | Pazopanib | Uống: các dạng |
| 79 | Pemetrexed | Tiêm: các dạng |
| 80 | Pipecuronium bromid | Tiêm: các dạng |
| 81 | Procain hydroclorid | Tiêm: các dạng |
| 82 | Progesterone | Tiêm: các dạng |
| 83 | Propofol | Tiêm: các dạng |
| 84 | Pyridostigmin bromid | Tiêm: các dạng |
| 85 | Ribavirin | Uống: các dạng; Tiêm: các dạng |
| 86 | Rocuronium bromide | Tiêm: các dạng |
| 87 | Ropivacaine | Tiêm: các dạng |
| 88 | Sevofluran | Khí hóa lỏng |
| 89 | Sirolimus | Uống: các dạng |
| 90 | Sorafenib | Uống: các dạng |
| 91 | Sunitinib | Uống: các dạng |
| 92 | Suxamethonium clorid | Tiêm: các dạng |
| 93 | Tacrolimus | Uống: các dạng; Tiêm: các dạng |
| 94 | Talniflumat | Uống: các dạng |
| 95 | Tamoxifen | Uống: các dạng |
| 96 | Temozolomide | Uống: các dạng |
| 97 | Testosterone | Uống: các dạng; Tiêm: các dạng |
| 98 | Thalidomide | Uống: các dạng |
| 99 | Thiopental | Tiêm: các dạng |
| 100 | Thiotepa | Tiêm: các dạng |
| 101 | Thymosin alpha I | Tiêm: các dạng |
| 102 | Topotecan | Uống: các dạng; Tiêm: các dạng |
| 103 | Triptorelin | Tiêm: các dạng |
| 104 | Tritenoin (All-Trans Retinoic Acid) | Uống: các dạng |
| 105 | Valganciclovir | Uống: các dạng |
| 106 | Vecuronium bromide | Tiêm: các dạng |
| 107 | Vinblastine | Tiêm: các dạng |
| 108 | Vincristin | Tiêm: các dạng |
| 109 | Vinorelbine | Tiêm: các dạng |
| 110 | Zidovudine | Uống: các dạng |
| 111 | Ziprasidone | Uống: các dạng |
* Danh mục này bao gồm cả các muối của các chất ghi trong Bảng này, khi các muối đó có thể hình thành và tồn tại./.
- 1Quyết định 462/QĐ-QLD năm 2016 về Danh mục 31 thuốc dùng ngoài sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Quyết định 526/QĐ-QLD năm 2016 về danh mục thuốc nước ngoài (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 95 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Quyết định 547/QĐ-QLD năm 2016 về danh mục 469 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 156 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 1Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 2Luật Dược 2016
- 3Quyết định 462/QĐ-QLD năm 2016 về Danh mục 31 thuốc dùng ngoài sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Quyết định 526/QĐ-QLD năm 2016 về danh mục thuốc nước ngoài (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 95 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Quyết định 547/QĐ-QLD năm 2016 về danh mục 469 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 156 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
Thông tư 06/2017/TT-BYT Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 06/2017/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 03/05/2017
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trương Quốc Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
