Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 05/TT-NH1

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 1996

THÔNG TƯ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 05/TT-NH1 NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG TRẦN LÃI SUẤT CHO VAY TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT BÌNH QUÂN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể về phạm vi áp dụng trần lãi suất cho vay trên địa bàn nông thôn và phương pháp tính chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi bình quân theo các quyết định về lãi suất của Thống đốc Ngân hàng nhà nước như sau:

1. Về phạm vi áp dụng trần lãi suất cho vay trên địa bàn nông thôn:

Tổ chức tín dụng cho vay trên địa bàn nông thôn (theo Quyết định 191/QĐ-NH1 ngày 15/7/1996 là 1,8%/tháng), bao gồm: các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn và các Ngân hàng thương mại quốc doanh và cổ phần đô thị triển khai cho vay trực tiếp tại địa bàn nông thôn nhằm tạo điều kiện cho kinh tế nông thôn phát triển (theo nội dung Chỉ thị 05/CT-NH1 ngày 6/6/1996). Riêng các HTX tín dụng và QTDND cơ sở cho vay thành viên theo trần lãi: 2,2%/tháng.

- Đối tượng vay vốn trên địa bàn nông thôn được áp dụng theo trần lãi suất trên đây là các hộ sản xuất bao gồm: Các hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ chức hợp tác; thành viên của các HTX, tập đoàn sản xuất và các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các ngành nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải ở nông thôn. Các hộ sản xuất nói trên thuộc khu vực thị trấn, thị xã ven đô thị, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trong các ngành nói trên cũng là đối tượng vay vốn quy định tại Thông tư này.

- Trần lãi suất cho vay 1,8%/tháng áp dụng cho cả cho vay ngắn, trung và dài hạn tại địa bàn nông thôn, theo hướng thời hạn cho vay càng dài lãi suất càng cao, các mức lãi suất cho vay cụ thể do từng Tổ chức tín dụng quy định căn cứ vào từng dự án xin vay vốn trong từng thời gian và phù hợp với các mức lãi suất của các Tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn nông thôn.

2. Nội dung phương pháp tính chênh lệch lãi suất 0,35%/tháng:

2.1. Mục đích của việc quy định chênh lệch 0,35%/tháng giữa lãi suất cho vay bình quân với lãi suất huy động bình quân là:

- Nhằm đưa ra một mức chênh lệch chỉ đạo giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân, để trên cơ sở đó định hướng cho các Ngân hàng thương mại chủ động xác định mức lãi suất huy động và cho vay cụ thể từng thời kỳ trong khuôn khổ trần lãi suất do Thống đốc Ngân hàng nhà nước quy định.

- Thúc đẩy các Ngân hàng thương mại nâng cao vốn khả dụng, tiết kiệm chi phí hoạt động ngân hàng ở mức hợp lý, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường vốn giữa các Tổ chức tín dụng để tạo điều kiện hạ thấp được lãi suất cho vay, tạo thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn, phát triển sản xuất - kinh doanh.

2.2. Nội dung mức chênh lệch 0,35%:

Mức chênh lệch bình quân lãi suất 0,35%/tháng được tính trên cơ sở lãi suất cho vay bình quân trừ đi lãi huy động bình quân tính trên tổng số vốn thực tế được sử dụng cho vay. Số vốn huy động phải thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của Pháp lệnh Ngân hàng không có lãi (10%) và ngân hàng phải duy trì một tỷ lệ nhất định trên tổng nguồn vốn huy động để đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên tại quỹ bằng tiền mặt và NFTT không sinh lãi (10% đến 15%); Phần chi phí trả lại cho số vốn này (25%) được tính vào lãi suất cho vay.

Do huy động từ nhiều nguồn vốn với lãi suất khác nhau, và cho vay nhiều mức lãi suất khác, cho nên khi tính lãi suất bình quân phải tính trên nhiều mức lãi suất khác nhau để có mức lãi suất bình quân đầu vào và lãi suất bình quân đầu ra được chính xác.

2.3. Phương pháp tính mức chênh lệch 0,35%:

2.3.1. Công thức tính chênh lệch 0,35% để dự định công bố mức lãi suất hàng tháng, quý (công thức 1):

Chênh lệch Mức lãi suất Mức lãi suất

0,35% = cho vay bình quân - huy động bình quân

(A) (B) (C)

Các loại dư nợ BQ x Các mức lãi suất tương ứng

các loại tiền gửi BQ loại cho vay, TG cùng loại

B = x 100

Tổng dư nợ + Tổng các + Tiền gửi DTBB, tồn quỹ

cho vay BQ loại TGBQ tiền mặt và NFTT

Các loại dư nợ và tiền gửi bao gồm:

- Cho vay ngắn hạn;

- Cho vay trung và dài hạn;

- Cho vay các Tổ chức tín dụng khác;

(Bao gồm cả nợ quá hạn, trừ nợ được khoanh bằng nguồn vốn vay của Nhà nước); cho vay VNĐ và cho vay ngoại tệ quy VNĐ; Mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc (trừ số TPKB và trái phiếu kho bạc phát hành trước 1/1/1996 còn số dư chưa thanh toán); Mua tín phiếu NHNN;

- Tiền gửi có hưởng lãi ở NHNN và TCTD khác.

Các nguồn vốn huy động BQ x Các mức lãi suất huy động

và các nguồn vốn đi vay BQ và lãi suất đi vay tương ứng

C =

Tổng nguồn vốn huy động và đi vay BQ

Tổng nguồn vốn huy động và đi vay bao gồm:

- Tiền gửi không kỳ hạn của các TCKT, dân cư;

- Tiền gửi có kỳ hạn của TCKT và dân cư;

- Tiền huy động kỳ phiếu, trái phiếu NHTM;

- Tiền gửi của các TCTD và đi vay các TCTD khác;

- Vay NHNN; vay nước ngoài;

- Tiền gửi kho bạc nhà nước;

- Tiền gửi ngoại tệ quy đổi ra VNĐ. (cách tính cụ thể xem phụ biểu 1)

* Về cách tính số bình quân: Tính theo phương pháp bình quân số học đơn giản:

Số dư đầu tháng + Số dư cuối tháng

- Bình quân tháng =

2

Tổng số dư bình quân tháng của 3 tháng

- Bình quân quý =

3

Tổng số dư bình quân tháng của 12 tháng

- Bình quân năm =

12

2.3.2. Công thức áp dụng để kiểm tra việc thực hiện chênh lệch thực tế tháng, quý, năm của hệ thống NHTM (công thức 2).

Lãi suất cho Lãi suất huy động

Chênh lệch 0,35% (A1) = vay bình quân - bình quân

thực tế tháng thực tế tháng

(B1) (C1)

Tổng thu lãi cho vay, tổng thu lãi

tiền gửi trong tháng

(B1) = x 100

Số dư nợ Số dư DTBB,

cho vay + tiền gửi + tồn quỹ TM,

bình quân có thu lãi NFTT

trong tháng BQ tháng BQ tháng

Tổng số chi trả lãi tiền gửi và tiền vay trong tháng

(C1) = x 100

Tổng nguồn vốn huy động

và đi vay bình quân tháng

(Cách tính cụ thể xem phụ biểu 2)

2.3.3. Đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần có dùng vốn cổ phần để cho vay thì phải theo dõi riêng, và phải loại trừ dư nợ cho vay bằng vốn cổ phần trước khi tính lãi suất cho vay bình quân.

2.3.4. Chênh lệch bình quân 0,35% được tính hàng tháng, quý tuỳ theo tình hình chỉ số giá cả, để Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng thương mại công bố các mức lãi suất cụ thể. Từng tháng số chênh lệch bình quân có thể tăng hay giảm, hoặc trong hệ thống Ngân hàng thương mại có thể chi nhánh này tăng, chi nhánh khác giảm, nhưng kết thúc năm tài chính, phải bảo đảm số chênh lệch bình quân 0,35% được tính bình quân cả năm toàn hệ thống từng Ngân hàng thương mại để làm cơ sở xác định chính thức cho việc thực hiện của Ngân hàng thương mại.

3. Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng hàng tháng (hoặc quý) căn cứ vào số thực tế thực hiện để tính toán và căn cứ vào tình hình cung - cầu vốn... để dự kiến các mức lãi suất cụ thể cho tháng sau (hoặc quý sau), bảo đảm sao cho các mức lãi suất tương đối phù hợp với các mức lãi suất trên cùng địa bàn và bảo đảm mức chênh lệch bình quân cả năm tài chính.

4. Chánh thanh tra NHNN, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các Tổ chức tín dụng. Có vấn đề gì vướng mắc thường xuyên phản ánh về ngân hàng nhà nước trung ương (Vụ Nghiên cứu kinh tế) để nghiên cứu giải quyết.

PHỤ BIỂU 1

Ví dụ: số liệu để tính toán theo công thức 1:

Tổng nguồn vốn Tỷ trọng (%) Số tiền (tỷ)

+ Loại không kỳ hạn LS 0,5%/tháng 15 15

+ Loại có kỳ hạn 1-3 tháng, LS 0,9-1%/tháng 75 75

+ Loại có kỳ hạn 6-12 tháng, LS 1,2%/tháng 10 10

Tổng cộng 100% 100 tỷ

Sử dụng vốn

- Dư nợ cho vay

+ Cho vay LS 1,75%/tháng 40 40

+ Cho vay LS 1,65%/tháng 9 12

+ Cho vay trung hạn 1,7%/tháng 18 20

+ Cho vay XNK 0,8%/tháng 4 4

+ Cho vay ưu đãi 1,2%/tháng 4 4

Tổng dư nợ 75% 75 tỷ

- DTBB, tồn quỹ tiền mặt, NFTT 25% 25 tỷ

Tổng cộng 100% 100 tỷ

Tổng số lãi trả cho người gửi:

+ Trả cho tiền gửi không kỳ hạn : 15 tỷ x 0,5% = 0,075 tỷ

+ Trả cho TG kỳ hạn 1-3 tháng : 75 tỷ x 0,95% = 0,712 tỷ

+ Trả cho TG trên 6 tháng : 10 tỷ x 1,2% = 0,120 tỷ

Tổng cộng = 0,907 tỷ

0,907 tỷ

Lãi suất huy động BQ = x 100 = 0,9%

100

Tổng lãi cho vay thu được:

+ Thu lãi loại cho vay LS 1,75%/tháng: 40 tỷ x 1,75% = 0,7 tỷ

+ Thu lãi loại cho vay LS 1,7%/tháng: 18 tỷ x 1,7% = 0,32 tỷ

+ Thu lãi loại cho vay LS 1,65%/tháng: 9 tỷ x 1,65% = 0,15 tỷ

+ Thu lãi loại cho vay LS 0,8%/tháng: 4 tỷ x 0,8% = 0,032 tỷ

+ Thu lãi loại cho vay LS 1,2%/tháng: 4 tỷ x 1,2% = 0,048 tỷ

Tổng cộng = 1,250 tỷ

1,250 tỷ

Lãi suất cho vay BQ = x 100 = 1,25%

(75 + 25) tỷ

Chênh lệch giữa lãi suất cho vay BQ và lãi suất huy động BQ

1,25% - 0,9% = 0,35%

PHỤ BIỂU 2

Phương pháp tính theo công thức 2:

Theo số liệu 4 tháng đầu năm 1996 của một ngân hàng (A) trên bảng tổng kết tài sản cụ thể như sau:

- Thu lãi cho vay và lãi tiền gửitại NHNN 4 tháng : 2.780 tỷ đồng

(bình quân : 695 tỷ đồng/tháng)

- Trả lãi tiền gửi, tiền vay, trái phiếu 4 tháng : 2.128 tỷ đồng

(bình quân : 532 tỷ đồng/tháng)

- Tiền gửi tại NHNN có lãi BQ tháng : 900 tỷ đồng

- Tổng dư nợ cho vay BQ tháng : 38.280 tỷ đồng

- Tổng nguồn vốn huy động BQ tháng : 48.978 tỷ đồng

- Tiền gửi DTBB BQ tháng : 4.800 tỷ đồng 9798

- Tiền mặt tồn quỹ, NPTT BQ tháng : 4.998 tỷ đồng tỷ đồng

Tổng thu lãi trong tháng

B1 = x 100 =

Tổng dư nợ + Tiền gửi BQ + DTBB

BQ tháng tháng tại NHNN TM,NFTT

695 tỷ đồng

= x 100 = 1,42%

38.280 + 900 + 9798

Tổng chi trả lãi trong tháng

C1 = x 100 =

Tổng nguồn vốn huy động BQ tháng

532 tỷ đồng

= x 100 = 1,09%

48.978 tỷ đồng

Vậy ta có: A1 = B1 - C1 = 1,42%/tháng - 1,09%/tháng = 0,33%/tháng

Chu Văn Nguyễn

(Đã ký)