Thông tư 05/2023/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về danh mục các lĩnh vực cụ thể và thời hạn hạn chế đối với người có chức vụ, quyền hạn không được phép thành lập hoặc đảm nhận các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình trực tiếp phụ trách hoặc quản lý sau khi thôi giữ chức vụ.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước nằm trong phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý cán bộ và phòng chống tham nhũng.
Trong đó, khái niệm "người có chức vụ, quyền hạn" được xác định theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; và "người quản lý doanh nghiệp" được áp dụng theo các tiêu chí quy định tại Luật Doanh nghiệp.
Danh mục các lĩnh vực bị hạn chế thành lập và quản lý doanh nghiệp
Người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực trước đây thuộc trách nhiệm quản lý của mình, bao gồm:
- Quy hoạch xây dựng, kiến trúc.
- Hoạt động đầu tư xây dựng.
- Phát triển đô thị.
- Hạ tầng kỹ thuật.
- Nhà ở, công sở và thị trường bất động sản.
- Vật liệu xây dựng.
- Khoa học và công nghệ trong lĩnh vực xây dựng.
- Quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Các chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, vật liệu xây dựng, khoa học công nghệ xây dựng nêu trên.
Thời hạn hạn chế đối với từng nhóm lĩnh vực cụ thể
Thời gian người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ được phân định rõ ràng theo từng nhóm lĩnh vực công tác trước đây:
- Thời hạn đủ 24 tháng: Áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn từng công tác trong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; Hoạt động đầu tư xây dựng; Phát triển đô thị; Hạ tầng kỹ thuật; Nhà ở, công sở và thị trường bất động sản; Vật liệu xây dựng. Thời hạn này được tính chính xác kể từ ngày có quyết định thôi chức vụ của cấp có thẩm quyền.
- Thời hạn đủ 12 tháng: Áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn từng công tác trong lĩnh vực: Khoa học và công nghệ trong lĩnh vực xây dựng; Quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Thời hạn tính từ ngày quyết định thôi chức vụ có hiệu lực.
- Thời hạn theo tiến độ thực hiện chương trình, dự án, đề án: Áp dụng riêng cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt các chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng. Thời hạn hạn chế thành lập, quản lý doanh nghiệp đối với nhóm đối tượng này kéo dài cho đến khi chương trình, dự án, đề án đó được thực hiện xong hoàn toàn.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 05/2023/TT-BXD có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2023. Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2023/TT-BXD | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức vụ thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người có chức vụ, quyền hạn là những người theo quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng.
2. Người quản lý doanh nghiệp là những người theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
1. Quy hoạch xây dựng, kiến trúc.
2. Hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Phát triển đô thị.
4. Hạ tầng kỹ thuật.
5. Nhà ở, công sở và thị trường bất động sản.
6. Vật liệu xây dựng.
7. Khoa học và công nghệ trong lĩnh vực xây dựng.
8. Quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
9. Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.
1. Trong thời hạn đủ 24 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực được quy định tại các
2. Trong thời hạn đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong lĩnh vực được quy định tại
3. Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã đối với người thôi chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt Chương trình, dự án, đề án quy định tại
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1615/QĐ-LĐTBXH năm 2020 về danh mục vị trí công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và danh mục người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Thông tư 80/2021/TT-BQP quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ; quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
- 3Thông tư 60/2022/TT-BTC quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 4Thông tư 02/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Thông tư 26/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 15/2023/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 2Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 3Luật Doanh nghiệp 2020
- 4Quyết định 1615/QĐ-LĐTBXH năm 2020 về danh mục vị trí công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và danh mục người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Nghị định 134/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 6Thông tư 80/2021/TT-BQP quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ; quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
- 7Nghị định 52/2022/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 8Thông tư 60/2022/TT-BTC quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 9Thông tư 02/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 10Thông tư 26/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 15/2023/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 05/2023/TT-BXD về Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Số hiệu: 05/2023/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2023
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Văn Sinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 921 đến số 922
- Ngày hiệu lực: 20/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
