Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm quy định chi tiết về việc phân loại các dịch vụ viễn thông, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định việc phân loại các dịch vụ viễn thông được cung cấp và sử dụng tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, vận hành mạng lưới và dịch vụ viễn thông trên phạm vi cả nước.
Quy định chung về phân loại dịch vụ viễn thông
Dịch vụ viễn thông được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau nhằm đảm bảo tính khoa học và phù hợp với thực tiễn công nghệ:
- Theo đặc điểm công nghệ và phương thức truyền dẫn: Dịch vụ viễn thông được kết hợp từ các dịch vụ cơ bản và giá trị gia tăng để hình thành hai nhóm lớn là dịch vụ viễn thông cố định (gồm cố định mặt đất và cố định vệ tinh) và dịch vụ viễn thông di động (gồm di động mặt đất, di động vệ tinh, di động hàng hải và di động hàng không).
- Theo hình thức thanh toán giá cước:
- Dịch vụ trả trước: Người sử dụng thực hiện thanh toán cước phí trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên.
- Dịch vụ trả sau: Người sử dụng thực hiện thanh toán cước phí sau khi đã sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên.
- Theo phạm vi liên lạc:
- Dịch vụ nội mạng: Quá trình gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin diễn ra giữa những người sử dụng trong cùng một mạng viễn thông.
- Dịch vụ liên mạng: Quá trình gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin diễn ra giữa những người sử dụng thuộc các mạng viễn thông khác nhau (có thể là các mạng khác loại của cùng một doanh nghiệp hoặc mạng của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau).
- Dịch vụ viễn thông cộng thêm: Là các dịch vụ nhằm tăng thêm tính năng, tiện ích cho người dùng, được cung cấp kèm theo và là một phần không thể tách rời của các dịch vụ viễn thông cơ bản hoặc giá trị gia tăng.
Phân loại chi tiết dịch vụ viễn thông cố định
Dịch vụ viễn thông cố định được chia thành dịch vụ cố định mặt đất và dịch vụ cố định vệ tinh, trong đó dịch vụ cố định mặt đất được phân chia theo phạm vi địa lý bao gồm:
- Dịch vụ nội hạt: Truyền nhận thông tin giữa các thuê bao cố định mặt đất trong cùng phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Dịch vụ đường dài trong nước: Truyền nhận thông tin giữa các thuê bao cố định mặt đất ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau.
- Dịch vụ quốc tế: Truyền nhận thông tin giữa thuê bao cố định mặt đất tại Việt Nam và thuê bao ở nước ngoài.
Các dịch vụ viễn thông cố định nêu trên được cụ thể hóa thành ba nhóm dịch vụ chính:
- Dịch vụ viễn thông cơ bản: Bao gồm dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại), truyền số liệu, nhắn tin, truyền hình ảnh, hội nghị truyền hình, kênh thuê riêng, kết nối Internet, mạng riêng ảo và các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng: Bao gồm thư điện tử, thư thoại, fax gia tăng giá trị, dịch vụ truy nhập Internet (phân loại thành băng hẹp có tốc độ tải xuống dưới 256 kb/s và băng rộng có tốc độ tải xuống từ 256 kb/s trở lên) và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.
- Dịch vụ viễn thông cộng thêm: Bao gồm hiển thị số chủ gọi, giấu số gọi, bắt số, chờ cuộc gọi, chuyển cuộc gọi, chặn cuộc gọi, quay số tắt và các tiện ích tương tự khác.
Phân loại chi tiết dịch vụ viễn thông di động
Dịch vụ viễn thông di động được phân chia cụ thể theo hạ tầng và phương thức kết nối:
- Dịch vụ di động mặt đất: Cung cấp qua mạng thông tin di động, mạng trung kế vô tuyến, mạng nhắn tin.
- Dịch vụ di động vệ tinh: Cung cấp qua mạng viễn thông di động vệ tinh.
- Dịch vụ di động hàng hải: Đảm bảo liên lạc cho người sử dụng trên tàu, thuyền thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu và đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá.
- Dịch vụ di động hàng không: Đảm bảo liên lạc cho người sử dụng trên máy bay thông qua hệ thống đài mặt đất và đài máy bay.
Tương tự như dịch vụ cố định, dịch vụ viễn thông di động cũng bao gồm ba nhóm dịch vụ thành phần:
- Dịch vụ viễn thông cơ bản: Điện thoại, fax, truyền số liệu, truyền hình ảnh, nhắn tin và các dịch vụ cơ bản khác.
- Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng: Thư điện tử, thư thoại, fax gia tăng giá trị, dịch vụ truy nhập Internet (băng hẹp dưới 256 kb/s và băng rộng từ 256 kb/s trở lên).
- Dịch vụ viễn thông cộng thêm: Hiển thị số chủ gọi, giấu số gọi, bắt số, chờ cuộc gọi, chuyển cuộc gọi, chặn cuộc gọi, quay số tắt.
Cơ chế điều chỉnh dịch vụ viễn thông
Để đảm bảo tính linh hoạt và bắt kịp xu hướng công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền chủ động điều chỉnh danh mục, phân loại các dịch vụ viễn thông cho phù hợp với tình hình phát triển của thị trường và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2012.
Trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, hướng dẫn hoặc thực hiện sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2012/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2012 |
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Phân loại các dịch vụ viễn thông.
Thông tư này phân loại các dịch vụ viễn thông.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
1. Theo đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn của mạng viễn thông, các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông được kết hợp với nhau thành các loại hình dịch vụ cụ thể sau đây:
a) Dịch vụ viễn thông cố định bao gồm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh;
b) Dịch vụ viễn thông di động bao gồm dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động hàng hải, dịch vụ viễn thông di động hàng không.
2. Theo hình thức thanh toán giá cước, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này được phân thành dịch vụ trả trước và dịch vụ trả sau.
a) Dịch vụ trả trước là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên;
b) Dịch vụ trả sau là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên.
3. Theo phạm vi liên lạc, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này được phân thành dịch vụ nội mạng và dịch vụ liên mạng.
a) Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của cùng một mạng viễn thông;
b) Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau. Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng một doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau.
4. Dịch vụ viễn thông cộng thêm là dịch vụ tăng thêm tính năng, tiện ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông, là một phần không tách rời và được cung cấp cùng với các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng.
5. Các dịch vụ viễn thông khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 4. Dịch vụ viễn thông cố định
1. Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định mặt đất. Theo phạm vi liên lạc, dịch vụ viễn thông cố định mặt đất được phân ra thành dịch vụ nội hạt, dịch vụ đường dài trong nước, dịch vụ quốc tế.
a) Dịch vụ nội hạt là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở trong cùng phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Dịch vụ đường dài trong nước là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau;
c) Dịch vụ quốc tế là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin của người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở Việt Nam đi quốc tế hoặc từ người sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài tới người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở Việt Nam.
2. Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định vệ tinh.
3. Các dịch vụ viễn thông cố định quy định tại các khoản 1, 2 Điều này bao gồm các dịch vụ sau:
a) Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại); dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ nhắn tin; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ hội nghị truyền hình; dịch vụ kênh thuê riêng; dịch vụ kết nối Internet; dịch vụ mạng riêng ảo và các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy nhập Internet, gồm dịch vụ truy nhập Internet băng hẹp có tốc độ tải thông tin xuống thấp hơn 256 kb/s và dịch vụ truy nhập Internet băng rộng có tốc độ tải thông tin xuống từ 256 kb/s trở lên và các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
c) Dịch vụ viễn thông cộng thêm bao gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 5. Dịch vụ viễn thông di động
1. Dịch vụ viễn thông di động mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động, mạng trung kế vô tuyến, mạng nhắn tin), bao gồm:
a) Dịch vụ thông tin di động mặt đất;
b) Dịch vụ trung kế vô tuyến;
c) Dịch vụ nhắn tin.
2. Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động vệ tinh.
3. Dịch vụ viễn thông di động hàng hải là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên tàu, thuyền.
4. Dịch vụ viễn thông di động hàng không là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua hệ thống đài mặt đất, đài máy bay để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên máy bay.
5. Các dịch vụ viễn thông di động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này bao gồm các dịch vụ sau:
a) Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: dịch vụ điện thoại; dịch vụ fax; dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ nhắn tin và các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy nhập Internet, gồm dịch dụ truy nhập Internet băng hẹp có tốc độ tải thông tin xuống thấp hơn 256 kb/s và dịch vụ truy nhập Internet băng rộng có tốc độ tải thông tin xuống từ 256kb/s trở lên và các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
c) Dịch vụ viễn thông cộng thêm bao gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 6. Điều chỉnh các dịch vụ viễn thông
Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường và chính sách quản lý viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh các dịch vụ viễn thông cho phù hợp với yêu cầu quản lý.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2012.
1. Chánh Văn phòng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
- 1Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 2Luật tần số vô tuyến điện năm 2009
- 3Luật viễn thông năm 2009
- 4Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 5Nghị định 50/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông tư 05/2012/TT-BTTTT phân loại dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: 05/2012/TT-BTTTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/05/2012
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Nguyễn Bắc Son
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 381 đến số 382
- Ngày hiệu lực: 15/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
