Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 05/2009/TT-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2009

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN NĂM 2009 VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

QUY ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về giá bán buôn điện, giá bán lẻ điện và hướng dẫn thực hiện giá điện.

2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia.

3. Giá bán điện tại những địa bàn chưa có lưới điện quốc gia do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.

Điều 2. Giá bán điện theo cấp điện áp

1. Giá bán điện theo cấp điện áp được quy định tại Thông tư này áp dụng đối với tất cả các khách hàng mua điện, trừ các khách hàng mua điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt, giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư.

2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì tính giá bán điện theo giá quy định tại cấp điện áp đó.

Điều 3. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày

Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá).

1. Giờ bình thường:

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ 30 phút);

- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ 30 phút);

- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).

b) Ngày Chủ nhật:

Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).

2. Giờ cao điểm:

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);

- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).

b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.

3. Giờ thấp điểm:

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 (06 giờ) sáng ngày hôm sau.

Điều 4. Điều kiện được áp giá bán buôn điện

Giá bán buôn điện quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này được áp dụng đối với các đơn vị điện lực đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó tách biệt rõ phần hạch toán kinh doanh bán điện.

c) Có hợp đồng mua bán điện, có công tơ đo đếm điện riêng cho từng hộ sử dụng điện, phát hành hoá đơn tiền điện cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

Điều 5. Hướng dẫn thực hiện giá bán điện

Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương II

GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN

Điều 6. Thông số tính toán giá điện năm 2009

Các thông số dùng cho tính toán giá điện năm 2009 (giá bán lẻ điện bình quân là 948,5 đ/kWh, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) gồm:

1. Tổng sản lượng điện thương phẩm dự kiến năm 2009: 74,701 tỷ kWh.

2. Tổng sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu dự kiến năm 2009: 85,046 tỷ kWh.

3. Tần suất nước về các hồ thuỷ điện 50%.

4. Giá than cho điện: than cám 5 là 405.500 đồng/tấn và than cám 4b là 442.000 đồng/tấn (tăng 27% so với giá than cho điện năm 2008).

5. Giá khí Tây Nam cho điện tính theo giá dầu thô bình quân năm 2009: 60 đô la Mỹ/thùng tương đương với giá dầu MFO của thị trường Singapore: 47,4 đô la Mỹ/thùng.

6. Giá dầu DO cho phát điện bình quân năm 2009: tính ở mức 11.000 đ/lít.

7. Giá dầu FO cho phát điện bình quân năm 2009: tính ở mức 8.500 đ/kg.

8. Tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ: 17.000 đồng/đô la Mỹ.

Điều 7. Giá bán buôn điện cho các Công ty điện lực

1. Giá bán buôn điện bình quân cho các Công ty điện lực

Giá bán buôn điện bình quân do Công ty mua bán điện (EPTC) bán cho các Công ty điện lực tại các điểm giao nhận là: 706,96 đ/kWh, bao gồm:

a) Giá sản xuất điện bình quân tính tới điểm giao nhận (gồm: giá phát điện, giá mua điện nhập khẩu và tổn thất truyền tải): 629,05 đ/kWh.

b) Chi phí bình quân cho điều độ hệ thống điện, điều hành và giao dịch thị trường điện, các dịch vụ phụ trợ và quản lý ngành: 9,25 đ/kWh.

c) Giá truyền tải điện bình quân tính tới điểm giao nhận: 68,66 đ/kWh (tính cho sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu qua lưới truyền tải).

2. Trước ngày 31 tháng 3 năm 2009, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (sau đây viết tắt là EVN) căn cứ trên mức giá quy định tại khoản 1 Điều này xây dựng mức giá bán buôn hiệu chỉnh cho từng Công ty điện lực và lượng bù chéo giữa các công ty điện lực trên nguyên tắc đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của từng Công ty điện lực ở mức của phương án giá điện năm 2009 được duyệt, báo cáo Cục Điều tiết điện lực.

Trường hợp việc xác định mức giá bán buôn hiệu chỉnh cho từng Công ty điện lực và lượng bù chéo không theo đúng nguyên tắc và thông số tính toán, trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được văn bản chính thức từ EVN, Cục Điều tiết điện lực có văn bản yêu cầu EVN giải trình, tính toán lại.

Điều 8. Giá bán buôn điện nông thôn

1. Điều kiện áp dụng

Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Thông tư này và phải có công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.

Sau ngày 31 tháng 8 năm 2009, nếu các đơn vị kinh doanh điện nông thôn không đáp ứng đủ các điều kiện trên, Sở Công Thương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, thống nhất kế hoạch đình chỉ hoạt động của đơn vị vi phạm để bàn giao cho các Công ty điện lực tiếp nhận bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện nông thôn.

2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:

TT

Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện
(đ/kWh)

1

Cho 50 kWh đầu tiên

420

2

Cho kWh từ 51 - 100

605

3

Cho kWh từ 101 - 150

795

4

Cho kWh từ 151 - 200

1.120

5

Cho kWh từ 201 - 300

1.215

6

Cho kWh từ 301 – 400

1.305

7

Cho kWh từ 401 trở lên

1.345

Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền thuộc EVN bán cho các tổ chức kinh doanh điện nông thôn. Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định chi tiết tại điểm b khoản 1 mục IV của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác là 865 đ/kWh.

Điều 9. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư

1. Điều kiện áp dụng:

Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Điều 4 của Thông tư này và phải có công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.

Sau ngày 31 tháng 8 năm 2009, nếu các đơn vị bán lẻ điện không đáp ứng đủ các điều kiện trên, Sở Công Thương trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thông qua kế hoạch đình chỉ hoạt động của đơn vị vi phạm để bàn giao cho các Công ty điện lực tiếp nhận bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện, báo cáo Cục Điều tiết điện lực thu hồi giấy phép hoạt động điện lực của các đơn vị này.

2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:

TT

Mức sử dụng bình quân của một hộ sử dụng trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện
(đ/kWh)

1

Thành phố, thị xã

a)

Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư

Cho 50 kWh đầu tiên

515

Cho kWh từ 51 – 100

745

Cho kWh từ 101 – 150

975

Cho kWh từ 151 – 200

1.315

Cho kWh từ 201 – 300

1.425

Cho kWh từ 301 – 400

1.530

Cho kWh từ 401 trở lên

1.575

b)

Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư

Cho 50 kWh đầu tiên

535

Cho kWh từ 51 – 100

770

Cho kWh từ 101 – 150

1.010

Cho kWh từ 151 – 200

1.360

Cho kWh từ 201 – 300

1.475

Cho kWh từ 301 – 400

1.585

Cho kWh từ 401 trở lên

1.630

2

Thị trấn, huyện lỵ

a)

Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư

Cho 50 kWh đầu tiên

485

Cho kWh từ 51 – 100

700

Cho kWh từ 101 – 150

920

Cho kWh từ 151 – 200

1.225

Cho kWh từ 201 – 300

1.325

Cho kWh từ 301 – 400

1.425

Cho kWh từ 401 trở lên

1.465

b)

Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư

Cho 50 kWh đầu tiên

500

Cho kWh từ 51 – 100

720

Cho kWh từ 101 – 150

945

Cho kWh từ 151 – 200

1.270

Cho kWh từ 201 – 300

1.375

Cho kWh từ 301 – 400

1.480

Cho kWh từ 401 trở lên

1.520

Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền bán cho các tổ chức kinh doanh bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư. Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định chi tiết tại điểm b khoản 1 mục V của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà cao tầng khu đô thị mới bằng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại Điều 15 Thông tư này trừ lùi 3% theo các mức bậc thang tương ứng.

3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:

STT

Khu vực

Giá bán điện (đ/kWh)

I

Thành phố (trừ nhà cao tầng khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp)

940

II

Nhà cao tầng khu đô thị mới tại thành phố

1

Cấp điện áp từ 22 kV trở lên

1.463

2

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

1.568

3

Cấp điện áp dưới 6 kV

1.639

Điều 10. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp

1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp bên mua điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp tại trung thế của các trạm biến áp tiêu dùng trong khu công nghiệp được quy định như sau:

STT

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp 110/35-22-10-6kV

Giá bán điện
(đ/kWh)

1

>100 MVA

a) Giờ bình thường

814

b) Giờ thấp điểm

444

c) Giờ cao điểm

1.648

2

Từ 50 MVA đến 100 MVA

a) Giờ bình thường

810

b) Giờ thấp điểm

440

c) Giờ cao điểm

1.640

3

< 50 MVA

a) Giờ bình thường

800

b) Giờ thấp điểm

435

c) Giờ cao điểm

1.620

2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho bên mua điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 11 của Thông tư này trừ lùi 2%.

3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho bên mua điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Chương III

BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN

Điều 11. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất

Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau:

STT

Đối tượng áp dụng giá

Giá bán điện (đ/kWh)

1

Cấp điện áp từ 110 kV trở lên

a) Giờ bình thường

835

b) Giờ thấp điểm

455

c) Giờ cao điểm

1.690

2

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

a) Giờ bình thường

870

b) Giờ thấp điểm

475

c) Giờ cao điểm

1.755

3

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 KV

a) Giờ bình thường

920

b) Giờ thấp điểm

510

c) Giờ cao điểm

1.830

4

Cấp điện áp dưới 6 kV

a) Giờ bình thường

955

b) Giờ thấp điểm

540

c) Giờ cao điểm

1.900

Điều 12. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu

Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau:

STT

Cấp điện áp

Giá bán điện (đ/kWh)

1

Từ 6 kV trở lên

a) Giờ bình thường

645

b) Giờ thấp điểm

255

c) Giờ cao điểm

1.220

2

Dưới 6 kV

a) Giờ bình thường

670

b) Giờ thấp điểm

265

c) Giờ cao điểm

1.280

Điều 13. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp

Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như sau:

STT

Đối tượng áp dụng giá

Giá bán điện (đ/kWh)

1

Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông

a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

950

b) Cấp điện áp dưới 6 kV

1.000

2

Chiếu sáng công cộng

a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

1.060

b) Cấp điện áp dưới 6 kV

1.110

3

Đơn vị hành chính, sự nghiệp

a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

1.090

b) Cấp điện áp dưới 6 kV

1.135

Điều 14. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh

Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau:

STT

Cấp điện áp

Giá bán điện (đ/kWh)

1

Từ 22 kV trở lên

a) Giờ bình thường

1.540

b) Giờ thấp điểm

835

c) Giờ cao điểm

2.830

2

Từ 6 kV đến dưới 22 kV

a) Giờ bình thường

1.650

b) Giờ thấp điểm

960

c) Giờ cao điểm

2.940

3

Dưới 6 kV

a) Giờ bình thường

1.725

b) Giờ thấp điểm

995

c) Giờ cao điểm

3.100

Điều 15. Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang

Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt như sau:

STT

Mức sử dụng của một hộ gia đình trong tháng

Giá bán điện
(đ/kWh)

1

Cho 50 kWh đầu tiên

600

2

Cho kWh từ 51 – 100

865

3

Cho kWh từ 101 – 150

1.135

4

Cho kWh từ 151 – 200

1.495

5

Cho kWh từ 201 – 300

1.620

6

Cho kWh từ 301 – 400

1.740

7

Cho kWh từ 401 trở lên

1.790

Điều 16. Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia

Đơn vị kinh doanh bán lẻ điện xây dựng đề án đầu tư phát triển lưới điện và phương án tính giá bán lẻ gửi Sở Công Thương thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trước khi ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi toàn bộ đề án chi tiết cho Cục Điều tiết điện lực xem xét và có ý kiến bằng văn bản.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm kiểm tra

1. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra giám sát các đơn vị kinh doanh bán lẻ điện đến hộ dân nông thôn, hộ dân tại các khu tập thể, cụm dân cư trên địa bàn trong việc thực hiện các cơ chế giá bán lẻ điện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện, Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc báo cáo Bộ Công Thương để thu hồi giấy phép do Bộ ban hành để đình chỉ hoạt động của các tổ chức vi phạm và bàn giao cho các Công ty điện lực kinh doanh bán điện trực tiếp đến khách hàng sử dụng điện.

2. Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, phối hợp với các Công ty điện lực để thống nhất kế hoạch và phương thức bàn giao lưới điện của đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư không đáp ứng các điều kiện yêu cầu cho các Công ty điện lực.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2009; thay thế cho: Thông tư số 11/2006/TT-BCN ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về hướng dẫn thực hiện giá bán điện; Quyết định số 45/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về giá bán buôn điện nông thôn và giá bán buôn điện cho khu tập thể và cụm dân cư; Quyết định số 15/2007/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công nghiệp ban hành khung giá bán buôn điện cho Khu công nghiệp.

Bãi bỏ văn bản số 3623/BCT-ĐTĐL ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Bộ Công Thương về giá bán buôn điện cho khu công nghiệp Nhơn Trạch.

2. Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc các Sở Công Thương, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Giám đốc các Công ty điện lực, các đơn vị điện lực và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 18;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Các Công ty điện lực;
- Lưu VT, PC, ĐTĐL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hữu Hào

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05 /2009/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Công Thương)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện theo quy định tại Thông tư này.

Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện theo quy định của Thông tư này.

Trường hợp Bên mua điện thay đổi mục đích sử dụng điện dẫn đến thay đổi giá phải thông báo cho Bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng. Bên bán điện phải kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định.

Trường hợp áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện dẫn tới gây thiệt hại cho Bên mua hoặc Bên bán điện, phải truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá sẽ tính với thời gian là 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện trở về trước.

2. Trường hợp Bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mục đích khác nhau:

a) Đối với bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, huyện lỵ: trước ngày 01 tháng 9 năm 2009, Bên mua và Bên bán thỏa thuận tỷ lệ điện năng sử dụng cho mục đích khác tại công tơ tổng làm cơ sở tính toán tiền điện. Sau thời hạn nói trên, Bên mua điện phải lắp đặt công tơ riêng để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện cho mục đích khác.

b) Đối với bán buôn mục đích khác khu tập thể, cụm dân cư cho các nhà cao tầng khu đô thị mới khu vực thành phố, Bên mua điện phải lắp đặt công tơ riêng để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt.

c) Đối với khách hàng có hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt nhưng có sử dụng một phần cho các mục đích khác (sản xuất, kinh doanh,…) thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ đó.

d) Đối với khách hàng sử dụng điện cho các mục đích khác không phải mục đích sinh hoạt (sản xuất, kinh doanh,…) sau một công tơ thì hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ điện sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích.

3. Trong ngày 01 tháng 3 năm 2009, Bên bán điện phải chốt chỉ số của toàn bộ công tơ đang vận hành trên lưới (trừ các công tơ bán lẻ điện sinh hoạt).

Việc chốt chỉ số của các công tơ ba giá, công tơ trạm chuyên dùng, công tơ tổng bán buôn điện nông thôn, bán buôn khu tập thể, cụm dân cư phải có xác nhận của đại diện khách hàng hoặc người làm chứng.

II. GIÁ BÁN ĐIỆN THEO THỜI GIAN SỬ DỤNG TRONG NGÀY

1. Giá bán điện theo hình thức ba giá được áp dụng với các đối tượng sau:

a) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2000 kWh/tháng trở lên.

b) Bên mua điện sử dụng vào mục đích bơm tưới, tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày trồng xen canh trong vùng lúa, rau, màu.

c) Khuyến khích mua điện theo hình thức ba giá đối với Bên mua điện sử dụng điện vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ có máy biến áp và sản lượng điện sử dụng dưới mức quy định nêu trên.

Bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện, hướng dẫn để Bên mua điện được lắp công tơ ba giá.

2. Bên bán điện phải chuẩn bị đủ công tơ đo đếm điện để lắp đặt cho Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá. Trong thời gian Bên bán điện chưa có điều kiện lắp đặt công tơ ba giá, thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường.

Đối với các công tơ đang bán điện theo hình thức ba giá:

a) Chậm nhất đến ngày 31 tháng 05 năm 2009, Bên bán điện phải cài đặt lại thông số thời gian của công tơ điện tử theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này để thực hiện đúng theo biểu giá quy định.

b) Trong thời gian chưa cài đặt lại thông số thời gian của công tơ, tạm thời được áp dụng giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường theo quy định tại Thông tư số 11/2006/TT-BCN ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp.

3. Trường hợp Bên bán điện có đủ điều kiện lắp đặt công tơ ba giá, có thông báo trước bằng văn bản cho Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá về kế hoạch lắp đặt công tơ ba giá, Bên mua điện phải có trách nhiệm phối hợp với Bên bán điện để thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá.

Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá nhưng từ chối thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá khi đã được Bên bán điện thông báo ba lần, thì sau 15 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, Bên bán điện được áp dụng giá bán điện giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ cho đến khi lắp đặt công tơ ba giá.

4. Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, nhưng có các tổ chức, cá nhân dùng chung công tơ không thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, thì Bên mua điện phải phối hợp với Bên bán điện để tách riêng công tơ cho các tổ chức, cá nhân này thành khách hàng sử dụng riêng để ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp và áp giá theo đúng đối tượng sử dụng.

III. GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

1. Giá bán điện cho các ngành sản xuất

Biểu giá điện cho sản xuất áp dụng đối với tất cả các Bên mua điện để sử dụng vào sản xuất thuộc các ngành sau:

a) Công nghiệp;

b) Xây dựng; Giao thông vận tải; Khai thác mỏ; Lâm nghiệp; Thuỷ hải sản;

c) Nông nghiệp: trồng trọt (kể cả điện phục vụ cho tưới cây công nghiệp, cây ăn quả ở những diện tích không thu thuỷ lợi phí, thắp sáng kích thích cây ăn quả cho năng suất cao); chăn nuôi gia súc, thuỷ hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh;

d) Sản xuất nước sạch cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất kinh doanh;

đ) Các kho chứa hàng hoá (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất;

e) Các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện sử dụng cho các hoạt động công ích) trừ hoạt động chiếu sáng công cộng, quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi;

g) Bơm thoát nước, bơm tiêu úng, xử lý nước thải của các thành phố, thị xã;

h) Các trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông;

i) Các hoạt động sản xuất khác.

2. Giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu

Biểu giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu áp dụng đối với các Bên mua điện sử dụng vào mục đích bơm nước tưới tiêu tại những vùng có thu hoặc được miễn thu thủy lợi phí phục vụ sản xuất lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày xen canh trong vùng lúa, rau, màu; giống lúa, giống cây ăn quả.

3. Giá bán điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp

a) Giá bán điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trường phổ thông

Áp dụng cho các đối tượng sau:

- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp: tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên (phần dạy văn hoá phổ thông), trường dân tộc nội trú thuộc mọi loại hình công lập và tư thục;

- Các bệnh viện (kể cả phần sản lượng điện sử dụng cho nhà tang lễ và đốt rác thải y tế của bệnh viện); cơ sở khám, chữa bệnh (kể cả phần sản lượng điện sử dụng cho khám, chữa bệnh của trung tâm y tế dự phòng); cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề nghiệp; cơ sở cai nghiện ma tuý; văn phòng tư vấn cai nghiện ma tuý, phòng chống HIV/AIDS, sinh đẻ có kế hoạch.

b) Giá bán điện cho chiếu sáng công cộng

Áp dụng đối với Bên mua điện sử dụng vào mục đích sau:

- Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm; đền, chùa, nhà thờ và nhà ở của người tu hành; di tích lịch sử đã được xếp hạng; nghĩa trang liệt sĩ; khu tập thể hoặc cầu thang nhà tập thể;

- Điện sử dụng cho các thang máy khu chung cư cao tầng; bơm nước phục vụ sinh hoạt tại khu tập thể, cụm dân cư.

c) Giá bán điện cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

Áp dụng đối với Bên mua điện là:

- Các cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị; chính trị - xã hội; các hội nghề nghiệp;

- Các đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế (không kinh doanh);

- Các đơn vị báo chí, trung tâm huấn luyện thể thao; đài phát thanh, truyền hình; nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo tàng, nhà lưu niệm, triển lãm, nhà tang lễ, đài hoá thân;

- Văn phòng, trụ sở các tập đoàn, tổng công ty, công ty quản lý sản xuất kinh doanh;

- Bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách của hội chợ, ban quản lý chợ, các nhà khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan hành chính. Bên mua điện phải cung cấp những văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm cơ sở xác định tính giá theo tỷ lệ;

Ví dụ: Nhà khách A là đơn vị thuộc một cơ quan nhà nước, điện năng sử dụng đối với bộ phận hoạt động được cấp kinh phí từ cơ quan nhà nước tính theo giá bán điện cho cơ quan hành chính sự nghiệp, đối với phần hoạt động kinh doanh tính theo giá kinh doanh, dịch vụ.

- Các cơ quan bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội;

- Các cơ quan nghiên cứu, quy hoạch; các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc mọi loại hình công lập và tư thục (trừ các đối tượng được nêu ở khoản a, điểm 3 phần này);

- Các tổ chức, cơ quan phát hành sách, báo Trung ương và địa phương, cung cấp thiết bị trường học, thiết bị y tế, các tổ chức hoạt động từ thiện;

- Các kho dự trữ được cấp có thẩm quyền quy định chức năng dự trữ quốc gia thuộc và không thuộc Cục Dự trữ quốc gia;

- Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động phi lợi nhuận;

- Trụ sở văn phòng các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi;

- Trụ sở ban quản lý dự án các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nếu có thực hiện các hoạt động sản xuất hàng hoá thì áp dụng giá bán điện cho sản xuất; nếu có thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng giá bán điện kinh doanh cho phần sản lượng điện tương ứng với các hoạt động này.

4. Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang

a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang áp dụng với các hộ gia đình sử dụng điện cho nhu cầu sinh hoạt có hợp đồng mua bán điện trực tiếp với Bên bán điện.

Ví dụ cách tính tiền điện hàng tháng:

Trường hợp 1: Bên mua điện trong tháng sử dụng 40 kWh.

Số tiền Bên mua điện phải trả là 26.400 đ, trong đó:

- Tiền điện 40 kWh x 600 đ/kWh = 24.000 đ

- Thuế giá trị gia tăng (10%) = 2.400 đ

Trường hợp 2: Bên mua điện trong tháng sử dụng 445 kWh

Số tiền Bên mua điện phải trả là 683.430 đ, trong đó:

- 50 kWh đầu tiên: 50 kWh x 600 đ/kWh = 30.000 đ

- 50 kWh tiếp theo: 50 kWh x 865 đ/kWh = 43.250 đ

- 50 kWh tiếp theo: 50 kWh x 1.135 đ/kWh = 56.750 đ

- 50 kWh tiếp theo: 50 kWh x 1.495 đ/kWh = 74.750 đ

- 100 kWh tiếp theo: 100 kWh x 1.620 đ/kWh = 162.000 đ

- 100 kWh tiếp theo: 100 kWh x 1.740 đ/kWh = 174.000 đ

- 45 kWh tiếp theo: 45 kWh x 1.790 đ/kWh = 80.550 đ

Tổng cộng = 621.300 đ

Thuế GTGT 10% = 62.130 đ

b) Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (có hộ khẩu riêng) áp dụng giá điện bậc thang cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức bậc thang chung của Bên mua điện bằng định mức điện năng của từng bậc thang quy định trong biểu giá điện nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ.

Ví dụ : Bên mua điện gồm 4 hộ sử dụng điện mua điện qua một công tơ đo đếm điện, mức bậc thang giá bán lẻ điện sinh hoạt tính như sau:

50 kWh x 4 hộ = 200 kWh đầu tiên tính giá 600 đ/kWh

50 kWh x 4 hộ = 200kWh tiếp theo tính giá 865 đ/kWh

50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.135 đ/kWh

50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.495 đ/kWh

100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 1.620 đ/kWh

100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 1.740 đ/kWh

Từ kWh thứ 1.601 trở lên tính theo giá 1.790 đ/kWh

c) Bên mua điện gồm một hộ sử dụng điện có nhiều hợp đồng mua bán điện sinh hoạt (mỗi hợp đồng được lắp một công tơ riêng) sử dụng điện vào mục đích sinh hoạt tại một địa điểm thì được tính là một (01) hộ sử dụng điện để áp giá điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện ghi được ở tất cả các công tơ tại địa điểm của hộ đó.

d) Các khách hàng mua điện qua máy biến áp riêng sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì tính giá điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang.

đ) Việc ký hợp đồng mua điện đối với trường hợp cho thuê nhà để sử dụng vào mục đích sinh hoạt thực hiện như sau:

- Chủ nhà cho thuê phải có giấy tờ chứng minh việc kinh doanh, cho thuê nhà hợp pháp.

- Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, Bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua bán điện (HĐMBĐ) duy nhất.

- Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp ký HĐMBĐ hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà ký HĐMBĐ (có bảo lãnh thanh toán tiền điện).

- Đối với trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà có thời hạn thuê nhà từ 12 tháng trở lên thì chủ nhà trực tiếp ký HĐMBĐ hoặc uỷ quyền cho đại diện người lao động hoặc sinh viên thuê nhà ký kết HĐMBĐ (có bảo lãnh thanh toán tiền điện của chủ nhà). Trong trường hợp này, cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú dài hạn) tính là một hộ sử dụng điện để áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang. Trường hợp thời hạn thuê nhà dưới 12 tháng thì chủ nhà phải trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện.

e) Trong trường hợp bất khả kháng dẫn đến Bên bán điện phải dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ thì định mức sử dụng điện của từng bậc thang giá điện sinh hoạt được điều chỉnh theo số ngày còn lại của kỳ ghi chỉ số công tơ sau khi dịch chuyển.

g) Trường hợp ngày ghi chỉ số công tơ không trùng với ngày điều chỉnh giá điện thì việc tính tiền điện cho giá điện sinh hoạt bậc thang sử dụng phương pháp nội suy với các thông số sau:

- Lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số;

- Số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ ghi chỉ số, số ngày áp dụng giá cũ, số ngày áp dụng giá mới);

- Mức sử dụng điện của từng bậc thang tính theo số ngày thực tế giữa hai kỳ ghi chỉ số.

5. Giá bán điện cho kinh doanh

Áp dụng với các đối tượng sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm:

a) Các doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh dịch vụ, siêu thị, hội chợ, cơ sở kinh doanh thương mại bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hoá kể cả các cửa hàng bán thuốc trừ sâu, thuốc thú y, giống cây trồng, vật nuôi;

b) Các cơ sở kinh doanh tiền tệ, chứng khoán: ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm, công ty tài chính, công ty chứng khoán;

c) Công ty truyền hình cáp, truyền hình số mặt đất;

d) Công ty xổ số thuộc tất các các thành phần kinh tế;

đ) Các tổ chức hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế);

e) Cơ sở du lịch, cửa hàng nhiếp ảnh, vũ trường, cửa hàng karaoke, massage;

g) Cửa hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa ô tô, xe máy;

h) Hoạt động quảng cáo (kể cả quảng cáo của các đài truyền hình) theo nhu cầu hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

i) Cơ sở sửa chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng và đồ dùng gia đình;

k) Khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, nhà khách của các tổ chức, cá nhân; nhà cho thuê làm văn phòng do chủ nhà ký hợp đồng mua điện;

l) Điện dùng ở phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi (kể cả sảnh chờ) cửa hàng, quầy bán hàng hoá thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng;

m) Điện dùng ở các trạm thu phí giao thông, điểm trông giữ xe ôtô;

n) Điện dùng ở các kho chứa hàng hoá trong quá trình lưu thông;

o) Văn phòng, trụ sở các tập đoàn, tổng công ty và các công ty trực tiếp quản lý kinh doanh, dịch vụ;

p) Các văn phòng, trung tâm dịch vụ khách hàng; các đơn vị tư vấn;

q) Bộ phận kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao, viện bảo tàng, triển lãm;

r) Các cơ sở kinh doanh thể dục thể thao như bể bơi, sân quần vợt, sân golf,...;

s) Các nhà hát, công ty biểu diễn; công ty chiếu bóng và rạp chiếu bóng; rạp xiếc;

t) Hoạt động trong lĩnh vực thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính bắt buộc là các dịch vụ công ích), viễn thông (trừ các trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông).

IV. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO NÔNG THÔN

1. Giá bán buôn điện nông thôn

a) Giá bán buôn điện nông thôn là giá bán điện do Công ty Điện lực bán cho các đơn vị kinh doanh điện nông thôn.

b) Giá bán buôn điện phục vụ cho sinh hoạt nông thôn:

Giá bán buôn điện nông thôn cho mục đích sinh hoạt được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện tại xã, thôn, xóm, mua điện theo công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của Bên mua điện hay Bên bán điện, không phân biệt cấp điện áp.

Giá bán buôn điện bậc thang quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này áp dụng cho sản lượng điện mua tại công tơ tổng theo nguyên tắc sản lượng điện tổng cho từng bậc thang để tính tiền điện bằng định mức điện năng của từng bậc thang quy định trong biểu giá điện nhân với số hộ gia đình mua điện từ công tơ tổng đó.

Số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng là số hộ gia đình có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn có ký hợp đồng mua bán điện trong phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng và được xác nhận của Ủy ban nhân dân xã.

c) Giá bán buôn điện phục vụ cho các mục đích khác:

Giá bán buôn điện nông thôn phục vụ cho mục đích sử dụng khác quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt và ngoài mục đích bơm nước tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày xen canh.

Trước ngày 01 tháng 9 năm 2009: cho phép hai bên mua, bán điện thỏa thuận áp dụng tỷ lệ điện bán buôn mục đích khác cho việc tính toán sản lượng bán buôn điện sinh hoạt tại công tơ tổng. Sau thời hạn trên, đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn phải lắp đặt công tơ đo đếm điện cho tất cả các khách hàng sử dụng điện cho mục đích khác.

d) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn được tính bằng tổng sản lượng đo đếm tại công tơ tổng trừ đi tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác nhân với 1,1 (tỷ lệ tổn thất điện năng lưới hạ thế sau công tơ tổng tính bằng 10%).

Ví dụ: Công tơ tổng tại một trạm biến áp cung cấp điện cho một thôn có 200 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 95.200 kWh. Ngoài các hộ gia đình, trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh…) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 10.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng này được tính như sau:

TT

Mức sử dụng điện/hộ/tháng

Tháng ....

Số hộ

Sản lượng

Giá bán buôn (đ/kWh)

Tiền điện (chưa VAT) (đ)

I

Điện sử dụng cho mục đích khác

11.000

865

9.515.000

II

Điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt

84.200

85.449.000

1

Từ 50 kWh trở xuống

200

10.000

420

4.200.000

2

Từ 51 kWh đến 100 kWh

200

10.000

605

6.050.000

3

Từ 101 kWh đến 150 kWh

200

10.000

795

7.950.000

4

Từ 151 kWh đến 200 kWh

200

10.000

1.120

11.200.000

5

Từ 201 kWh đến 300 kWh

200

20.000

1.215

24.300.000

6

Từ 301 kWh đến 400 kWh

200

20.000

1.305

26.100.000

7

Từ 401 kWh

200

4.200

1.345

5.649.000

Tổng cộng

95.200

94.964.000

đ) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một một kỳ thanh toán, đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn phải cung cấp cho Bên bán bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các khách hàng mục đích khác và danh sách số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có xác nhận của đại diện hợp pháp của Bên mua để tính toán hóa đơn tiền điện. Quá thời hạn trên, nếu Bên mua điện không cung cấp đủ các chứng từ kể trên, Bên bán điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn của bậc thang từ kWh thứ 101 đến 150 cho toàn bộ sản lượng điện bán qua công tơ tổng.

e) Trường hợp các trạm biến áp của nông trường, lâm trường vừa cấp điện cho cán bộ công nhân viên nông, lâm trường vừa cấp điện cho nông dân ở xen kẽ nhau không xác định được đối tượng cụ thể, không thực hiện được việc đo đếm riêng của từng đối tượng thì tính giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được.

2. Giá bán lẻ điện nông thôn

Trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, giá bán lẻ điện nông thôn thực hiện như sau:

a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang ở nông thôn áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

b) Giá bán lẻ điện cho các mục đích sản xuất, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và kinh doanh ở nông thôn áp dụng biểu giá bán lẻ điện cho các mục đích tương ứng ở cấp điện áp dưới 6kV trong giờ bình thường quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này.

V. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO KHU TẬP THỂ, CỤM DÂN CƯ

1. Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư

a) Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư quy định tại Điều 9 của Thông tư này là giá bán buôn điện tại công tơ tổng do Công ty điện lực bán cho các đơn vị kinh doanh bán lẻ điện để bán lại cho các đối tượng: cụm dân cư, các khu tập thể của cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy, công trường, nông trường, lâm trường, trạm, trại, chợ,… hoặc thôn, xóm, xã không đủ điều kiện bán buôn nông thôn.

b) Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư

Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện mua điện theo công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt cấp điện áp.

Giá bán buôn điện bậc thang quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này áp dụng cho sản lượng điện mua tại công tơ tổng theo nguyên tắc sản lượng điện cho từng bậc thang để tính tiền điện bằng điện năng định mức của từng bậc thang quy định trong biểu giá điện nhân với số hộ gia đình được cung cấp điện từ công tơ tổng đó.

Số hộ sử dụng điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư sau công tơ tổng là tổng số hộ gia đình có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn có ký hợp đồng mua bán điện trong phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng và được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nhà tập thể được tính bình quân 4 người tương đương một hộ gia đình để tính định mức điện sinh hoạt bậc thang.

c) Giá bán buôn điện sinh hoạt cho nhà ở tập thể của học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, cơ sở dưỡng lão, người tàn tật, trại trẻ mồ côi, …: áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt của bậc thang từ kWh thứ 101-150 theo khu vực tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.

d) Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư cho mục đích khác.

Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt.

Đơn vị kinh doanh bán lẻ điện phải lắp đặt công tơ đo đếm điện cho tất cả các khách hàng sử dụng điện cho mục đích khác.

Trường hợp sau công tơ tổng có các khách hàng sử dụng điện cho mục đích khác (kinh doanh, sản xuất, hành chính sự nghiệp,…), sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư được tính bằng tổng sản lượng đo đếm tại công tơ tổng trừ đi tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác nhân với 1,1 (tỷ lệ tổn thất điện năng lưới hạ thế sau công tơ tổng được tính bằng 10%).

Trường hợp đối với nhà cao tầng khu đô thị mới ở thành phố, sản lượng điện để tính cho bán buôn tại công tơ tổng của mục đích khác bằng sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng trừ đi tổng thương phẩm điện sinh hoạt nhân với 1,02 (tỷ lệ tổn thất điện năng lưới hạ thế sau công tơ tổng được tính bằng 2,0%).

Ví dụ: Công tơ tổng tại một trạm biến áp (do đơn vị kinh doanh bán lẻ điện đầu tư) cung cấp điện cho một cụm dân cư có 50 hộ gia đình (thuộc địa bàn thị xã) sử dụng vào mục đích sinh hoạt, điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 25.200 kWh. Ngoài các hộ gia đình, trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh,…) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 2.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị kinh doanh bán lẻ điện phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng này được tính như sau:

TT

Mức sử dụng điện/hộ/tháng

Tháng ....

Số hộ

Sản lượng

Giá bán buôn (đ/kWh)

Tiền điện (chưa VAT) (đ)

I

Điện sử dụng cho mục đích khác

2.200

940

2.068.000

II

Điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt

23.000

28.375.000

1

Từ 50 kWh trở xuống

50

2.500

515

1.287.500

2

Từ 51 kWh đến 100 kWh

50

2.500

745

1.862.500

3

Từ 101 kWh đến 150 kWh

50

2.500

975

2.437.500

4

Từ 151 kWh đến 200 kWh

50

2.500

1.315

3.287.500

5

Từ 201 kWh đến 300 kWh

50

5.000

1.425

7.125.000

6

Từ 301 kWh đến 400 kWh

50

5.000

1.530

7.650.000

7

Từ 401 kWh

50

3.000

1.575

4.725.000

Tổng cộng

25.200

30.443.000

đ) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng trong một kỳ thanh toán, đơn vị kinh doanh bán lẻ điện phải cung cấp cho Bên bán hóa đơn hoặc bảng kê sản lượng điện thương phẩm cho các mục đích sử dụng khác và danh sách số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có xác nhận của đại diện hợp pháp của bên mua để tính toán hóa đơn tiền điện. Quá thời hạn trên, nếu Bên mua không cung cấp đủ các chứng từ kể trên, Bên bán điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt bậc thang từ kWh thứ 101 đến 150 của khu vực tương ứng cho toàn bộ phần sản lượng điện bán qua công tơ tổng.

Đối với nhà cao tầng khu đô thị mới ở thành phố, trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số công tơ tổng, đơn vị kinh doanh bán lẻ điện phải cung cấp cho Bên bán hóa đơn hoặc bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích sinh hoạt và danh sách số hộ mua lẻ điện sinh hoạt có xác nhận của đại diện hợp pháp của bên mua để tính toán hóa đơn tiền điện. Quá thời hạn trên, nếu Bên mua không cung cấp đủ các chứng từ kể trên, Bên bán điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt bậc thang từ kWh thứ 200 đến 300 cho toàn bộ phần sản lượng điện bán qua công tơ tổng.

e) Tại những địa bàn có quyết định của cấp có thẩm quyền chuyển từ khu vực nông thôn sang khu vực thị trấn, thị xã hoặc thành phố, hoặc có quyết định chuyển từ khu vực thị trấn sang khu vực thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân kinh doanh điện trên các địa bàn trên được tạm thời tiếp tục áp dụng biểu giá điện quy định cho khu vực cũ. Thời gian áp dụng tạm thời không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh địa giới hành chính.

Ví dụ: Các xã A, B, C có quyết định của cấp có thẩm quyền chuyển thành các phường thuộc một quận của Thành phố từ ngày 15 tháng 4 năm 2009. Chậm nhất là tới ngày 15 tháng 10 năm 2009, các đơn vị kinh doanh điện thuộc các xã trên phải chuyển từ việc áp dụng biểu giá bán buôn điện nông thôn sang thực hiện biểu giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư khu vực thành phố, thị xã.

2. Giá bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư

Giá bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư thực hiện như sau:

a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang khu tập thể, cụm dân cư áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại Điều 15 của Thông tư này;

b) Giá bán lẻ điện cho các mục đích sản xuất, hành chính sự nghiệp và kinh doanh khu tập thể, cụm dân cư áp dụng biểu giá bán lẻ điện cho các mục đích tương ứng ở cấp điện áp dưới 6 kV trong giờ bình thường quy định tại Điều 11, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này.

VI. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

1. Giá bán buôn điện cho khu công nghiệp

a) Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại khu công nghiệp được quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

b) Giá bán buôn điện quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này được áp dụng cho các Khu công nghiệp khi bên mua điện đầu tư trạm biến áp 110kV và đường dây trung áp trong Khu công nghiệp để bán điện cho khách hàng sử dụng điện tại trung thế của các máy biến áp tiêu dùng. Giá bán buôn điện áp dụng cho mỗi trạm biến áp 110/35-22-10-6kV được xác định bằng cách tham chiếu theo tổng dung lượng của máy biến áp 110kV lắp đặt tại trạm.

Ví dụ: Đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện B tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110/22kV để bán lại cho khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở cấp điện áp 22kV; Trạm biến áp 110/22kV gồm 02 máy biến áp, dung lượng mỗi máy biến áp là 40MVA. Tổng dung lượng của trạm biến áp là 2x40MVA = 80 MVA.

Mức giá áp dụng như sau:

Giá bán buôn điện (đồng/kWh)

- Giờ bình thường

810

- Giờ thấp điểm

440

- Giờ cao điểm

1.640

Đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại khu công nghiệp A bán điện cho các hộ sản xuất trong khu công nghiệp tại cấp điện áp 22 kV với giá:

Giá bán điện (đ/kWh)

- Giờ bình thường

870

- Giờ thấp điểm

475

- Giờ cao điểm

1.755

c) Giá bán buôn điện quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này được áp dụng trong trường hợp Đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại khu công nghiệp mua điện từ Bên bán điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế và bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở phía trung thế của trạm biến áp 35-22-10-6 kV/0,4kV:

Bên bán điện bán cho Bên mua điện tại công tơ tổng với giá là mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Điều 11 của Thông tư này tại cấp điện áp tương ứng trừ lùi 2%. Sản lượng điện để tính giá trừ lùi căn cứ trên mức sản lượng thực tế đo được tại công tơ tổng.

Ví dụ : Đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện ở thanh cái 22kV của trạm 110/22kV Khu công nghiệp để bán lại cho các hộ sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại phía 22 kV các trạm biến áp 22/0,4kV:

Giá điện Đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại Khu công nghiệp A thanh toán với Bên bán điện với mức giá sau:

Giá điện (đ/kWh)

- Giờ bình thường

870 * 98% = 853

- Giờ thấp điểm

475 * 98% = 466

- Giờ cao điểm

1.755 * 98% = 1.720

Giá bán lẻ điện do đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại Khu công nghiệp A bán điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại cấp điện áp 22 kV như sau:

Giá bán điện (đ/kWh)

- Giờ bình thường

870

- Giờ thấp điểm

475

- Giờ cao điểm

1.755

d) Giá bán buôn điện quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này áp dụng trong trường hợp Đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại Khu công nghiệp mua điện từ Bên bán điện ở phía trung thế của các trạm biến áp 35-22-10-6/0,4kV và bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở cấp điện áp 0,4kV:

Giá bán buôn áp dụng theo mức giá bán tại cấp điện áp trung thế tương ứng cho các ngành sản xuất quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Ví dụ : Đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện ở cấp điện áp 22kV để bán lại cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại cấp điện áp 0,4 kV:

Giá điện đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại Khu công nghiệp A thanh toán với Bên bán điện với mức giá sau:

Giá bán điện (đ/kWh)

- Giờ bình thường

870

- Giờ thấp điểm

475

- Giờ cao điểm

1.755

2. Giá bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp

a) Giá bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp thực hiện theo đúng đối tượng và mức giá quy định tại Chương II của Thông tư này.

b) Trường hợp các đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại khu công nghiệp có nguồn phát điện độc lập hoặc các đơn vị có nguồn phát điện độc lập kết hợp với mua điện từ hệ thống điện quốc gia, trực tiếp bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong các khu công nghiệp, các đơn vị quản lý và kinh doanh điện tại khu công nghiệp xây dựng giá bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến của Cục Điều tiết điện lực./.