Thông tư số 04-BYT/TT được Bộ Y tế ban hành năm 1973 hướng dẫn chi tiết việc xét duyệt địa điểm xây dựng các công trình về mặt y tế và vệ sinh, nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân dân và bảo vệ môi trường sống xung quanh các khu vực triển khai dự án.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản này quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy trình kỹ thuật y tế áp dụng đối với việc khảo sát, lựa chọn và phê duyệt địa điểm xây dựng các công trình công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, các công trình công cộng và khu dân cư trên toàn lãnh thổ. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thiết kế, chủ đầu tư, các ban quản lý dự án xây dựng và cơ quan quản lý y tế, vệ sinh dịch tễ các cấp chịu trách nhiệm giám sát và phê duyệt.
Nguyên tắc chung về mặt y tế và vệ sinh trong xây dựng
- Đảm bảo khoảng cách an toàn cần thiết giữa các công trình có khả năng gây ô nhiễm như tiếng ồn, bụi, khí độc, chất thải và các khu vực dân cư, trường học, bệnh viện hoặc các công trình công cộng khác.
- Tận dụng tối đa các điều kiện tự nhiên thuận lợi như hướng gió chủ đạo, nguồn nước sạch, địa hình cao ráo để hạn chế sự lan truyền của các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch xây dựng kinh tế với yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng và vệ sinh lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Quy trình xét duyệt địa điểm xây dựng
- Chủ đầu tư và cơ quan thiết kế có trách nhiệm lập hồ sơ xin xét duyệt địa điểm gửi đến cơ quan y tế có thẩm quyền trước khi tiến hành thiết kế chính thức.
- Hồ sơ trình duyệt phải bao gồm bản đồ vị trí địa điểm, thuyết minh về tính chất sản xuất, công nghệ áp dụng, dự kiến lưu lượng và thành phần chất thải, cùng các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường.
- Cơ quan y tế, vệ sinh dịch tễ địa phương tiến hành khảo sát thực địa, đánh giá tác động môi trường y tế và đưa ra văn bản nhận xét, kết luận đồng ý hoặc không đồng ý đối với địa điểm được lựa chọn.
Tiêu chuẩn khoảng cách ly vệ sinh
- Các công trình sản xuất công nghiệp phải được phân loại theo mức độ độc hại để xác định khoảng cách ly vệ sinh tối thiểu đối với khu dân cư theo đúng quy chuẩn y tế.
- Trong khu vực khoảng cách ly vệ sinh, nghiêm cấm xây dựng nhà ở, trường học, bệnh viện hoặc các công trình sinh hoạt công cộng khác.
- Khuyến khích và bắt buộc quy hoạch các dải cây xanh cách ly trong vùng bảo vệ để giảm thiểu tiếng ồn, lọc bụi và cải thiện vi khí hậu khu vực.
Yêu cầu vệ sinh đối với nguồn nước và hệ thống chất thải
- Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm không gây ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước ăn uống, sinh hoạt của nhân dân trong vùng.
- Hệ thống thoát nước thải của công trình phải được thiết kế tách biệt giữa nước mưa và nước thải nhiễm bẩn; nước thải công nghiệp và sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Phương án thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn phải rõ ràng, không gây ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm tại khu vực xây dựng.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 04-BYT/TT năm 1973 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trong thông tư này là căn cứ pháp lý bắt buộc để các ngành, các cấp tuân thủ nghiêm ngặt trong suốt quá trình chuẩn bị đầu tư và thiết kế xây dựng công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 04-BYT/TT | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 1973 |
HƯỚNG DẪN VIỆC XÉT DUYỆT ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VỀ MẶT Y TẾ, VỆ SINH.
Thi hành Nghị định số 47-CP ngày 15-3-1972 của Hội đồng Chính phủ ban hành điều lệ về lựa chọn địa điểm xây dựng công trình và quản lý đất xây dựng.
Căn cứ vào các điều 9, 11, 12, 30 của bản điều lệ này quy định trách nhiệm của Bộ Y tế, rút kinh nghiệm việc xét duyệt các địa điểm xây dựng công trình từ trước đến nay, Bộ Y tế ban hành thông tư này quy định các yêu cầu về y tế, vệ sinh trong việc lựa chọn địa điểm và các thủ tục xét duyệt địa điểm xây dựng các công trình về mặt y tế - vệ sinh.
I. CÁC YÊU CẦU VỀ Y TẾ, VỆ SINH TRONG VIỆC LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH.
1. Địa điểm xây dựng các công trình, nhất là các xí nghiệp công nghiệp, phải phù hợp với quy hoạch đã có hoặc đang nghiên cứu của vùng dành riêng cho công nghiệp hoặc cho các công trình.
2. Những xí nghiệp mà trong quá trình sản xuất có thải ra các chất độc (khói, bụi, hơi độc, mùi khó chịu, v.v…) và phát sinh ra tiếng ồn có thể tỏa lan đi xa, thì cần phải bố trí ở cuối chiều gió so với khu nhà ở gần nhất, và phải được cách ly với khu nhà ở này bằng một khoảng cách bảo vệ vệ sinh từ 50 đến 1.000 mét, tùy theo cấp độc hại của xí nghiệp. (Các quy định về khoảng cách bảo vệ vệ sinh cho từng loại xí nghiệp được ghi trong phụ lục số 2 của quyền “Hướng dẫn thi hành điều lệ giữ gìn vệ sinh” do Bộ Y tế ban hành theo thông tư số 29-BYT/TT ngày 21-10-1971, từ trang 83 đến hết trang 105).
3. Cần tập hợp các xí nghiệp cùng loại về tính chất, yêu cầu công nghệ, các xí nghiệp cùng loại về cấp độc hại thành những cụm công nghiệp trong khu vực dành riêng của công nghiệp.
4. Ngay trong một cụm công nghiệp, các xí nghiệp cũng phải bảo đảm các khoảng cách bảo vệ vệ sinh để xí nghiệp này không làm ảnh hưởng tới xí nghiệp khác về mặt vệ sinh.
5. Trong khu vực dân ở, chỉ được phép bố trí các xí nghiệp nhỏ như: làm đồng hồ, làm máy thu thanh bán dẫn và phải bảo đảm các xí nghiệp này không gây độc hại cho nhân dân xung quanh và phải có khoảng cách rãnh bảo vệ.
6. Địa điểm xây dựng xí nghiệp phải đảm bảo không bị sụt lỡ, không bị lún, không có mạch nước ngầm ở bên dưới để xí nghiệp luôn luôn được khô ráo, không bị ngập trong mùa mưa.
7. Địa điểm xây dựng xí nghiệp phải thỏa mãn yêu cầu cung cấp nước dùng cho sản xuất và cho sinh hoạt của công nhân.
8. Nếu trong nước thải của xí nghiệp có các chất độc, vi sinh vật, chất hữu cơ, dầu mỡ, v.v… nghĩa là nước thải của xí nghiệp có thể làm nhiễm bẩn dòng sông thì địa điểm xí nghiệp phải bố trí ở cuối dòng sông với khoảng cách từ 500 đến 1000 mét so với khu dân ở và phải có biện pháp xử lý thỏa đáng nước thải.
9. Tiêu chuẩn vệ sinh của nước bề mặt các sông ngòi dùng làm nơi xả nước thải công nghiệp:
- Nhu cầu sinh vật về Oxy sau 5 ngày (gọi tắt là ĐBO5) dưới 4 mg/lít,
- Hàm lượng cặn 10-12mg/lít,
- Lượng Oxy hòa tan: trên 4mg/lít,
- Nồng độ pH: 6,5 đến 8,5.
Các xí nghiệp phải bảo đảm khi thải nước sản xuất ra không được làm cho nước bề mặt của sông ngòi vượt quá 4 tiêu chuẩn cho phép trên đây.
10. Tiêu chuẩn về nồng độ bụi ở khu dân cư:
96 tấn/km2/năm.
8 tấn/km2/tháng.
Các xí nghiệp phải bảo đảm cho các ống khói các quá trình sản xuất làm bay bụi ra không làm tăng lượng bụi ở khu vực dân ở quá tiêu chuẩn trên đây.
11. Tất cả các yêu cầu về vệ sinh nầy phải đảm bảo đầy đủ cả khi mở rộng sản xuất của xí nghiệp về sau.
II. THỦ TỤC XÉT DUYỆT ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP VỀ MẶT VỆ SINH.
Tất cả gồm 3 bước:
Bước 1:
Cơ quan xin duyệt địa điểm xây dựng xí nghiệp gửi cho cơ quan y tế các hồ sơ cần thiết gồm có:
- 1 phương án xây dựng xí nghiệp,
- 2 bản đồ khu vực địa điểm xí nghiệp theo tỷ lệ 1/2.000 và 1/5.000,
- 2 bản đồ mặt bằng của xí nghiệp.
Mẫu của phương án xây dựng xí nghiệp được ghi theo bản phụ lục kèm theo thông tư này.
Muốn được nhanh chóng, cơ quan xin duyệt địa điểm xí nghiệp phải bảo đảm ghi tất cả các yêu cầu từng điểm trong phương án để có đủ tài liệu nghiên cứu và phải gửi đủ 2 loại bản đồ và định ngày yêu cầu trả lời của cơ quan y tế.
Bước 2:
Cơ quan y tế nghiên cứu hồ sơ và đi điều tra thực địa.
Sau khi nhận được hồ sơ xin duyệt địa điểm xây dựng xí nghiệp về mặt vệ sinh, cơ quan y tế được giao trách nhiệm nghiên cứu kỹ hồ sơ xem tất cả các yêu cầu của phương án xin duyệt địa điểm đã đầy đủ chưa, nếu có điểm nào chưa rõ hoặc chưa đủ thì hỏi lại cơ quan xin địa điểm.
Cơ quan y tế tổ chức đi điều tra thực địa cùng với cơ quan xin xét duyệt địa điểm để đối chiếu với các tài liệu đã được cung cấp và yêu cầu cơ quan xin duyệt địa điểm giải thích những điểm cần thiết trên thực địa.
Bước 3:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và đi điều tra thực địa, cơ quan y tế phân loại xí nghiệp theo cấp độc hại rồi đặt các yêu cầu về vệ sinh đối với địa điểm xin duyệt như: xử lý nước thải, khoảng cách đối với khu nhà lân cận, yêu cầu xử lý bụi, v.v… và trả lời chính thức cho cơ quan xin xét duyệt địa điểm xí nghiệp.
Trong vòng 20 ngày kể từ khi nhận được công văn của cơ quan xin duyệt địa điểm thì cơ quan y tế phải trả lời bằng văn bản chính thức cho cơ quan này.
III. PHÂN CẤP VỀ VIỆC XÉT DUYỆT ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP.
Các xí nghiệp quan trọng quy định trong điểm a điều 15của Nghị định số 47-CP ngày 15-3-1973 có tác dụng quyết định đối với nền kinh tế quốc doanh, có nhiều yếu tố phức tạp về địa điểm thì do Bộ Y tế xét duyệt. Cơ quan xin địa điểm gửi hồ sơ đến Bộ Y tế và Sở, Ty Y tế địa phương nơi có địa điểm của xí nghiệp. Hồ sơ trả lời của Bộ Y tế được gửi đến Phủ Thủ tướng, Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Kiến trúc, cơ quan xin duyệt địa điểm và Sở, Ty Y tế nơi có địa điểm.
Tất cả các xí nghiệp khác kể cả xí nghiệp trung ương ở địa phương đều phân cấp cho các Sở, Ty Y tế địa phương xét duyệt địa điểm. Cơ quan xin duyệt địa điểm gửi hồ sơ đến Sở, Ty Y tế địa phương nơi có địa điểm xí nghiệp. Hồ sơ trả lời của Sở, Ty Y tế địa phương gửi đến Bộ Y tế, Ủy ban Hành chính, Ủy ban Kiến thiết cơ bản, Ủy ban Kế hoạch tỉnh, thành, Ty Kiến trúc, cơ quan xin xét duyệt địa điểm và lưu tại Sở, Ty Y tế và trạm vệ sinh phòng dịch địa phương.
Công tác xét duyệt địa điểm xây dựng xí nghiệp về mặt vệ sinh là một công tác rất quan trọng vừa đảm bảo yêu cầu bảo vệ sức khỏe cho nhân dân xung quanh, vừa đảm bảo yêu cầu tạo điều kiện lao động tốt cho công nhân.
Bộ Y tế yêu cầu các cơ quan xin xét duyệt đảm bảo đầy đủ các thủ tục đã quy định để việc xét duyệt được thuận tiện.
Bộ Y tế yêu cầu các cấp lãnh đạo các Sở, Ty Y tế chỉ đạo chặt chẽ công tác xét duyệt địa điểm xây dựng xí nghiệp để đảm bảo sự phân cấp đã quy định. Trong khi thực hiện nếu gặp khó khăn trong việc giải quyết địa điểm, các Sở, Ty báo cáo về Bộ để được sự hướng dẫn cụ thể.
| K.T BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ |
Thông tư 04-BYT/TT 1973 hướng dẫn việc xét duyệt địa điểm xây dựng công trình về mặt y tế, vệ sinh do Bộ Y Tế ban hành.
- Số hiệu: 04-BYT/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/02/1973
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Hoàng Đình Cầu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 13/03/1973
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
