Thông tư 03/2004/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 114/2004/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Văn bản này quy định chi tiết về chức danh, tiêu chuẩn cụ thể đối với từng vị trí cán bộ chuyên trách và công chức chuyên môn tại cấp cơ sở, làm căn cứ cho việc tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo và quản lý đội ngũ này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ và công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc trong hệ thống chính trị cấp xã, bao gồm Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Đảng ủy và các tổ chức chính trị - xã hội tại xã, phường, thị trấn trên phạm vi cả nước.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
- Chức danh cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã (Điều 1)
- Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm các chức danh bầu cử: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Thường trực Đảng ủy nơi không có Phó Bí thư chuyên trách); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; người đứng đầu các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh).
- Công chức cấp xã gồm các chức danh chuyên môn: Trưởng Công an (nơi chưa bố trí công an chính quy); Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội.
- Tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức cấp xã (Điều 2)
- Về bản lĩnh chính trị: Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; thực hiện nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Về phẩm chất đạo đức: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không cơ hội, không tham nhũng và có tinh thần kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Về năng lực thực tiễn: Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có khả năng tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách tại địa phương.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ chuyên trách cấp xã (Điều 3)
- Độ tuổi: Tuổi đời khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải bảo đảm đủ thời gian công tác ít nhất trọn một nhiệm kỳ bầu cử (5 năm).
- Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng; tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
- Trình độ chuyên môn: Đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực phụ trách; khuyến khích có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.
- Trình độ lý luận chính trị: Có trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên; riêng các chức danh chủ chốt (Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND) phải đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức chuyên môn cấp xã (Điều 4)
- Độ tuổi tuyển dụng: Từ đủ 18 tuổi đến không quá 35 tuổi đối với trường hợp tuyển dụng lần đầu.
- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức đảm nhiệm.
- Trình độ tin học: Có chứng chỉ sử dụng tin học văn phòng từ trình độ A trở lên để đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ trong quản lý hành chính.
- Tiêu chuẩn bổ trợ: Đối với công chức làm việc tại vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, phải biết sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thông dụng tại địa bàn để phục vụ công tác chuyên môn.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và báo cáo Bộ Nội vụ những vướng mắc phát sinh để kịp thời giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 03/2004/TT-BNV | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2004 |
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nội vụ;
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định sô114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ như sau:
1. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã), gồm có các chức vụ sauđây:
1.1. Bí thư, Phó Bí thư đảng uỷ, Thường trực đảng uỷ(nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng), Bí thư, Phó Bí thưchỉ bộ (nơi chưa thành lập đảng uỷ cấp xã);
1.2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
1.3. Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
1.4. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danhchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã (gọi chung là công chức cấp xã) gồm có các chức danh sau đây:
2.1. Chỉ huy trưởng quân sự;
2.2. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
2.3. Văn phòng - Thống kê;
2.4. Tư pháp - Hộ tịch;
2.5. Địa chính - Xây dựng;
2.6. Tài chính - Kế toán;
2.7. Văn hoá - Xã hội.
II. THỰC HIỆN QUY CHẾ, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC.
1. Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng Quy chế làm việc giữa Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc trong hệ thống chính trị ở co sở để phối hợp trong lãnh đạo, quản lý điều hành và vận động nhân dân theo trách nhiệm vụ chính trị của địa phương.
2. Cán bộ, công chức cấp xã có trách nhiệm thực hiệnQuy chế làm việc trong khi giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa phương, những công việc liên.quan trực tiếp đến quyền,lợi ích hợp pháp của nhân dân và vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương.
3. Chế độ làm việc của cán bộ, công chức cấp xã;
3.1. Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ làmviệc 8 giờ một ngày, 40 giờ một tuần;
3.2. Thực hiện chế độ thường trực tại trụ sở Uỷ bannhân dân cấp xã trong các ngày lễ, tết, và ngày nghỉ theo quy định của Uỷban nhân dân các cấp.
III. NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG ĐƯỢC LÀM
1. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã đã thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân,công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, bệnh viện tư, trường học tư thì không được tham gia các hoạt động nêu trên trong thời hạn chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày được bầu giữ chức vụ hoặc đượctuyển dụng vào công chức.
2. Những người được bầu giữ chức vụ Bí thư đảng uỷ,Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ bannhân dân tại đơn vị mà vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình đang làm công việc Tài chính, kế toán. Địa chính - Xây dựng thì Uỷban nhân dân cấp xã báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện có kế hoạch bố trílại công chức nói trên tại xã hoặc điều động tới làm việc ở đơn vị khác trong thời gian chậm nhất là 06 tháng kể từ khi giữ chức vụ bầu cử.
IV. TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã do Uỷ ban nhân dâncấp huyện thực hiện theo đúng Quy chế tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân cấptỉnh.
2. Quy chế tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cầnquy định cụ thể toàn phần Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã, quy trìnhthủ tục, cách thức tiến hành thi tuyển (hoặc xét tuyển) yêu cầu đảm bảocông khai về tiêu chuẩn, đối tượng, số lượng người cần tuyển, thủ tục,hồ sơ, thời gian nộp hồ sơ, lệ phí thi tuyển, công tác thẩm định và côngbố kết quả trúng tuyển.
3. Việc xét tuyển công chức cấp xã chỉ được áp dụngtrong trường hợp đối với các xã ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới,hải đảo hoặc để đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chứcvùng dân tộc thiểu số.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, căn cứ vào quyết định tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, bố trí sử dụng công chức cấp xã, cử cán bộ, công chức hướng dẫn trong thời gian tập sự là 06 tháng để người tập sự làm đúng; chức trách nhiệm vụ của ngạch công chức sẽ được bổ nhiệm; rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật và inh thần trách nhiệmtrong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và phẩm chất đạo đức lối sống.
Hết thời gian tập sự, người tập sự viết báo cáo kết quả, người hướng dẫn có bản nhận xét đối với người tập sự. Uỷ ban nhândân cấp xã lấy ý kiến bằng văn bản của phòng chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, hòn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét,quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, nếu không đủ điều kiện thìquyết định cho thôi việc.
1. Việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã do cơquan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức quyết định theo quy trình; Hội đồng kỷ luật của cơ quan, tổ chức cấp xã xem xét và đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp huyện quyết định..Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp huyện quyết định kỷ thuật cán bộ, công chức cấp xã theo phân cấp quản lýcán bộ, công chức của địa phương.
2. Thành phần và quy chế hoạt động cụ thể của Hội đồng kỷ luật cấp xã do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp tỉnh quy định.
VI. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1. Căn cứ các nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã đã được quy định tại chương VI, Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, Uỷ ba nnhân dân các cấp thực hiện báo cáo thống kê hàng năm về số lượng, chất lượng, kết quả bố trí, sử dụng hồ sơ, phiếu quản lý nhân sự cán bộ, côngchức cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để thống nhất trong cả nước.
2. Hàng năm Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cấp trên trực tiếp để xây dựng và thực hiện chươngtrình thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng, việc thực hiện chế độchính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
3. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo có liên quan đếncông tác tổ chức, cán bộ, công chức cấp xã của Uỷ ban nhân dân các cấpthực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo.
4. Cuối năm, cán bộ, công chức cấp xã kiểm điểm theo 3 nội dung phẩm chất chính trị: hoàn thành nhiệm vụ được giao; ý thức tổchức kỷ luật và đạo đức lối sống đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức cấp xã theo 3 loại: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăngCông báo.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Nghị định số114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức,xã, phường, thị trấn và Thông tư này để hướng dẫn thực hiện cho phù hợp tình hình cụ thể của địa phương quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn bổ sung.
| BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ |
Thông tư 03/2004/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 114/2004/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 03/2004/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/01/2004
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Đỗ Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 9
- Ngày hiệu lực: 27/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
