Thông tư 02/1999/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành hướng dẫn việc tổ chức bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển ở địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc hỗ trợ đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn tiếp cận nguồn thuốc chữa bệnh thiết yếu với giá cả hợp lý.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với hoạt động cung ứng, vận chuyển và bán lẻ các loại thuốc chữa bệnh thuộc danh mục được trợ cước vận chuyển từ ngân sách nhà nước. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp là đồng bào các dân tộc, người dân sinh sống và làm việc tại các vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa thuộc danh mục địa bàn được hưởng chính sách trợ cước, trợ giá theo quy định của Chính phủ. Các cơ quan quản lý y tế địa phương, doanh nghiệp dược phẩm nhà nước và các đại lý bán thuốc tại địa bàn chịu trách nhiệm thi hành hướng dẫn này.
Nguyên tắc tổ chức cung ứng và bán thuốc trợ cước- Thuốc chữa bệnh thuộc danh mục trợ cước vận chuyển phải được bán đúng giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giá bán lẻ tại các điểm bán thuốc vùng miền núi, hải đảo phải bằng với giá bán lẻ tại vùng đồng bằng, tuyệt đối không được tính thêm chi phí vận chuyển vào giá bán đến tay người dân.
- Danh mục thuốc được trợ cước vận chuyển tập trung vào các loại thuốc thiết yếu, thuốc phòng chống dịch bệnh, thuốc điều trị các bệnh xã hội phổ biến và các loại thuốc thông thường phù hợp với mô hình bệnh tật của từng địa phương.
- Hệ thống phân phối thuốc phải được tổ chức rộng khắp, đưa thuốc về tận các hiệu thuốc huyện, trạm y tế xã, các đại lý bán thuốc tại thôn, bản để người dân dễ dàng tiếp cận khi có nhu cầu điều trị.
- Kinh phí trợ cước vận chuyển thuốc được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho các địa phương theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố xây dựng phương án phân bổ kinh phí trợ cước cụ thể cho từng tuyến đường, từng địa bàn dựa trên cự ly vận chuyển thực tế và khối lượng thuốc tiêu thụ dự kiến.
- Việc thanh quyết toán kinh phí trợ cước vận chuyển phải căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp lệ, xác nhận thực tế về số lượng thuốc đã được vận chuyển và bán ra tại các địa bàn thụ hưởng, bảo đảm tính minh bạch, đúng quy định tài chính hiện hành.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát các doanh nghiệp dược phẩm địa phương xây dựng kế hoạch cung ứng thuốc sát với nhu cầu thực tế; tránh tình trạng thiếu thuốc điều trị hoặc tích trữ quá nhiều gây lãng phí, hết hạn sử dụng.
- Các doanh nghiệp dược phẩm được giao nhiệm vụ cung ứng thuốc trợ cước phải bảo đảm chất lượng thuốc trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản; thực hiện việc niêm yết công khai danh mục và giá bán các loại thuốc trợ cước tại tất cả các điểm bán.
- Thanh tra Sở Y tế phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường thuốc tại địa bàn miền núi, hải đảo, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách trợ cước để đầu cơ, nâng giá hoặc chuyển thuốc trợ cước ra ngoài vùng thụ hưởng để bán trục lợi.
Thông tư 02/1999/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Y tế về việc trợ cước vận chuyển thuốc chữa bệnh trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/1999/TT-BYT | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 1999 |
Thực hiện Điều 12 mục 1 chương III của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc; Bộ Y tế hướng dẫn việc tổ chức bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc như sau:
1. Địa bàn áp dụng, các đối tượng được tham gia bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển
a. Địa bàn áp dụng: theo quy định tại điểm 1 mục I của Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998 của Liên Bộ Thương mại - Uỷ ban Dân tộc và Miền núi- Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 20/1998/NĐ-CP.
b. Các đối tượng được tham gia bán thuốc chữc bệnh có trợ cước vận chuyển:
- Doanh nghiệp nhà nước sản xuất và kinh doanh các loại thuốc chữa bệnh; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần sản xuất kinh doanh thuốc; doanh nghiệp tư nhân kinh doanh thuốc chữa bệnh; nhà thuốc tư nhân, quy định tại điểm 2.3 mục I của Thông tư liên tịch Bộ Thương mại - Uỷ ban dân tộc và miền núi - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 11/1998/TTLT/BTM- UBDTMN- BTC- BKHĐT.
- Các đối tượng nêu trên sẽ được trợ cấp vận chuyển theo quy định hiện hành khi có đăng ký kinh doanh, hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.
2. Danh mục thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển
Danh mục thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển được tổ chức bán là các loại thuốc thiết yếu phục vụ chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành. Trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế ban hành, sở Y tế các tỉnh trực thuộc Trung ương lựa chọn thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật và phương án kinh phí được trợ cước vận chuyển hàng năm đối với các loại thuốc chữa bệnh của từng địa phương để lập kế hoạch về cung ứng, bán lẻ các loại thuốc chữa bệnh được trợ cước vận chuyển.
Các loại thuốc cấp không thu tiền, muối i-ốt không thuộc nội dung quy định tại Thông tư này.
3. Tổ chức bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển
a. Xây dựng mạng lưới cung ứng, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ:
Các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh dược giữ vai trò chủ đạo trong việc sản xuất, cung ứng, dự trữ, vận chuyển, bán buôn các loại thuốc chữa bệnh theo chính sách trợ cước của Nhà nước, đồng thời sử dụng các hiệu thuốc tại các trung tâm cụm xã làm đại lý bán buôn, bán lẻ để đưa thuốc về các xã vùng sâu, vùng xa, hẻo lánh, biên giới hải đảo. Tại các địa phương này các trạm y tế xã phải có quầy đại lý và người bán thuốc tối thiểu phải là dược ta. Khuyến khích mở đại lý bán thuốc ở vùng sâu, vùng xa; Cán bộ y tế thôn, bản của vùng sâu vùng xa được nhận một số thuốc thông thường để nhượng bán cho nhân dân theo giá quy định. Giám đốc Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng địa phương để quy định những mặt hàng thuốc thông thường mà cán bộ y tế thôn, bản được bán và chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện.
b. Giá bán lẻ các mặt hàng thuốc chữa bệnh được trợ cước giá vận chuyển thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm 1, 2 mục III Thông tư số 06/1998/TT/BVGCP ngày 22/8/1998 của Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắc xác định đơn giá trợ giá, trợ cước vận chuyển và xác định mức giá bán lẻ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước tại các tỉnh miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.
Các điểm bán lẻ thuốc chữa bệnh được trợ cước vận chuyển phải thực hiện niêm yết giá bán lẻ công khai để mọi người biết, giám sát kiểm tra việc thực hiện giá.
c. Định mức thuốc chữa bệnh để tính trợ cước vận chuyển thực hiện theo quy định tại điểm 4.4 mục III Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998 của Liên tịch Bộ Thương mại - Uỷ ban dân tộc và miền núi-Bộ Tài chính - Bộ Kế hoach và đầu tư là 10.000 đồng/ người/ năm.
d. Nguồn kinh phí trợ cước vận chuyển thuốc chữa bệnh do Bộ Tài chính cấp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố theo hình thức "kinh phí uỷ quyền" như quy định tại phần b điểm 5.2 mục III Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT.
đ. Cự ly cước vận chuyển các mặt hàng thuốc chữa bệnh được trợ cước thực hiện theo quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư số 06/1998/TT/BVGCP ngày 22/8/1998 của Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắc xác định đơn giá, trợ giá, trợ cước vận chuyển và xác định giá bán lẻ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước tại các tỉnh miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.
e. Hàng năm, Bộ Y tế (Cục quản lý Dược Việt Nam, Vụ Tài chính - Kế toán, Thanh tra Y tế) sẽ tổ chức đoàn liên ngành kiểm tra việc thực hiện cung ứng, quản lý các loại thuốc chữa bệnh được trợ cước vận chuyển đảm bảo cho nhân dân sinh sống trên địa bàn thực sự được hưởng những kết quả của chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước; kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan biện pháp giải quyết những vấn đề phát sinh.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ảnh kịp thời về Bộ Y tế (Cục quản lý Dược Việt Nam, Vụ Tài chính - kế toán) để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
| Phạm Mạnh Hùng (Đã ký) |
- 1Thông tư 06/1998/TT-BVGCP về nguyên tắc xác định đơn giá trợ giá, cước vận chuyển và xác định mức giá bán lẻ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước tại các tỉnh miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc do Ban Vật giá Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 12/2019/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 3Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 4Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 12/2019/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 2Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 3Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
- 2Thông tư liên tịch 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 20/1998/NĐ-CP về "phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc" do Bộ Thương Mại - Uỷ Ban Dân Tộc Miền Núi- Bộ Tài Chính - Bộ Kế Hoạch Đầu Tư ban hành
- 3Thông tư 06/1998/TT-BVGCP về nguyên tắc xác định đơn giá trợ giá, cước vận chuyển và xác định mức giá bán lẻ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước tại các tỉnh miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc do Ban Vật giá Chính phủ ban hành
Thông tư 02/1999/TT-BYT về việc tổ chức bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 02/1999/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/03/1999
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Phạm Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 17
- Ngày hiệu lực: 27/03/1999
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
