Thông tư 01/2016/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ. Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về quy trình tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; việc xây dựng, thực hiện Quy chế dân chủ tại cơ sở và chế độ báo cáo định kỳ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư hướng dẫn các nội dung bao gồm: Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình dân chủ cơ sở.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Nguyên tắc và hình thức tổ chức hội nghị
- Nguyên tắc tổ chức: Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức là hình thức dân chủ trực tiếp để người lao động tham gia quản lý, xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh. Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số cán bộ, công chức, viên chức hoặc ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt. Các nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật.
- Hình thức hội nghị:
- Hội nghị thường kỳ: Được tổ chức mỗi năm một lần vào cuối năm. Đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo, có thể linh hoạt tổ chức vào thời điểm kết thúc năm học để phù hợp với đặc thù của ngành.
- Hội nghị bất thường: Được tổ chức khi có yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị hoặc theo yêu cầu của Ban chấp hành Công đoàn cơ quan, hoặc khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị xét thấy cần thiết.
Thành phần tham dự và quy trình bầu đại biểu
- Thành phần tham dự hội nghị:
- Đối với cơ quan, đơn vị có quy mô từ 200 người trở xuống: Tổ chức hội nghị toàn thể với sự tham gia của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức.
- Đối với cơ quan, đơn vị có trên 200 người, hoặc dưới 200 người nhưng địa bàn làm việc phân tán rộng, hoặc do tính chất nghiệp vụ không thể rời vị trí công tác: Người đứng đầu thống nhất với công đoàn quyết định thành phần tham dự là toàn thể hoặc đại biểu cho phù hợp.
- Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ: Khi tổ chức hội nghị có thể mời thêm người đứng đầu và đại diện Ban chấp hành công đoàn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp cục, tổng cục và tương đương nếu thấy cần thiết.
- Đại biểu đương nhiên và bầu đại biểu tham dự:
- Đại biểu đương nhiên: Gồm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Bí thư cấp ủy, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Chủ tịch Hội cựu chiến binh (nếu có), Bí thư Đoàn Thanh niên (nếu có), Trưởng ban nữ công hoặc cán bộ phụ trách ban nữ công.
- Bầu đại biểu: Tiến hành tại hội nghị của các đơn vị trực thuộc bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Người trúng cử phải đạt trên 50% tổng số người dự hội nghị bầu và lấy theo nguyên tắc từ cao xuống thấp.
- Số lượng đại biểu tối thiểu: Cơ quan từ trên 200 đến 300 người (hoặc dưới 200 người nhưng làm việc phân tán) phải bầu ít nhất 1/3 số cán bộ, công chức, viên chức làm đại biểu. Cơ quan trên 300 người thì ngoài số lượng tối thiểu nêu trên, cứ thêm 10 người thì bầu thêm ít nhất 01 đại biểu (tính từ người thứ 301 trở đi).
Công tác chuẩn bị và các bước tiến hành hội nghị
- Họp trù bị: Người đứng đầu cơ quan triệu tập cuộc họp trù bị gồm lãnh đạo chủ chốt, Bí thư cấp ủy, Chủ tịch công đoàn để thống nhất chủ trương, kế hoạch, nội dung, thời gian và phân bổ đại biểu. Người đứng đầu chuẩn bị các báo cáo kiểm điểm thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị trước và đánh giá trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. Ban chấp hành công đoàn chuẩn bị báo cáo phong tào thi đua, báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và dự thảo giao ước thi đua.
- Lấy ý kiến và triệu tập: Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt về các dự thảo báo cáo, kế hoạch phân bổ đại biểu. Sau đó, tiến hành hội nghị tại các đơn vị trực thuộc để thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự thảo báo cáo chung, bầu đại biểu đi dự hội nghị cấp trên và bình xét thi đua khen thưởng. Người đứng đầu phối hợp với công đoàn tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh văn bản và quyết định triệu tập hội nghị chính thức.
- Tổ chức hội nghị chính thức:
- Đoàn chủ tịch và thư ký: Đoàn chủ tịch gồm người đứng đầu cơ quan và Chủ tịch công đoàn (có thể thêm Bí thư cấp ủy). Trường hợp thành viên Đoàn chủ tịch đang bị kỷ luật từ khiển trách trở lên thì phải cử đại diện khác thay thế. Thư ký do Đoàn chủ tịch cử để thực hiện nhiệm vụ ghi chép, tổng hợp.
- Nội dung hội nghị: Trình bày các báo cáo kiểm điểm, báo cáo tài chính, báo cáo của Ban Thanh tra nhân dân; thảo luận và giải đáp thắc mắc của người lao động; bầu mới hoặc kiện toàn Ban Thanh tra nhân dân (nếu có); thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ; tổ chức khen thưởng và phát động thi đua; ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu với tổ chức công đoàn; thông qua Nghị quyết hội nghị.
- Kinh phí tổ chức: Được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
Tổ chức thực hiện nghị quyết và hội nghị bất thường
- Thực hiện nghị quyết: Người đứng đầu phối hợp với công đoàn phổ biến, đôn đốc thực hiện nghị quyết. Định kỳ 6 tháng một lần phải tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết và thông báo công khai kết quả kiểm tra đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.
- Hội nghị bất thường: Phải được triệu tập chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Thành phần tham dự gồm cán bộ, công chức, viên chức đã dự hội nghị thường kỳ năm trước liền kề đang công tác tại thời điểm tổ chức hội nghị bất thường và các thành phần khác do người đứng đầu thống nhất với Chủ tịch công đoàn quyết định.
- Hội nghị tại cấp xã: Đối với xã, phường, thị trấn, thành phần tham dự là cán bộ, công chức cấp xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì tổ chức hội nghị phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương.
Xây dựng Quy chế dân chủ và chế độ báo cáo
- Xây dựng Quy chế dân chủ: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan mình; phối hợp với công đoàn tổ chức thực hiện, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực thi quy chế này.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải gửi báo cáo tổng hợp về tình hình thực hiện dân chủ của năm trước liền kề về Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 01/2016/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT-BTCCBCP-TLĐLĐVN ngày 04 tháng 12 năm 1998 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và nội dung hội nghị cán bộ, công chức trong cơ quan.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan khác của Nhà nước vận dụng quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này để thực hiện dân chủ tại đơn vị mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2016/TT-BNV | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2016 |
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Bộ Nội vụ;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 04/2015/NĐ-CP), gồm: Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; chế độ báo cáo định kỳ.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức) làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Cơ quan, đơn vị) theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức hội nghị
1. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là hội nghị) là hình thức dân chủ trực tiếp để cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý, xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.
2. Hội nghị được tổ chức dân chủ, thiết thực, bảo đảm các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP.
3. Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất 2/3 cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất 2/3 đại biểu được triệu tập có mặt dự hội nghị. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật.
1. Hội nghị thường kỳ: Tổ chức mỗi năm một lần vào cuối năm.
Đối với các cơ sở giáo dục đào tạo, có thể tổ chức hội nghị vào thời gian kết thúc năm học để phù hợp với đặc thù của ngành.
2. Hội nghị bất thường: Tổ chức khi có 1/3 cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị hoặc Ban chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị yêu cầu hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thấy cần thiết.
Điều 4. Thành phần tham dự hội nghị
1. Đối với cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức từ 200 người trở xuống: Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức tham dự hội nghị.
2. Đối với cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức trên 200 người; hoặc có từ 200 người trở xuống nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thống nhất với công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức hoặc đại biểu theo quy định tại
3. Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, khi tổ chức hội nghị có thể mời người đứng đầu và đại diện Ban chấp hành công đoàn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp cục, tổng cục và tương đương nếu cần thiết.
Điều 5. Đại biểu đương nhiên và bầu đại biểu tham dự hội nghị
1. Đại biểu đương nhiên là đại diện của cấp tổ chức hội nghị, gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Bí thư cấp ủy, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Chủ tịch Hội cựu chiến binh (nếu có), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Trưởng ban nữ công hoặc cán bộ phụ trách ban nữ công.
2. Việc bầu đại biểu tham dự hội nghị được tiến hành tại hội nghị của các đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định theo đa số. Người trúng cử phải được trên 50% tổng số người dự hội nghị bầu và lấy theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất, quyết định số lượng đại biểu tham dự hội nghị bảo đảm số lượng tối thiểu như sau:
a) Cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức trên 200 đến đủ 300 người; hoặc có từ 200 người trở xuống nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc: Bầu ít nhất 1/3 cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị là đại biểu tham dự hội nghị.
b) Cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức trên 300 người: Ngoài số đại biểu tối thiểu phải bầu tại Điểm a Khoản 3 Điều này, cứ 10 người thì bầu thêm ít nhất 01 đại biểu (tính từ người thứ 301 trở đi).
Điều 6. Chuẩn bị tổ chức hội nghị
1. Họp trù bị
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị triệu tập hợp trù bị để thống nhất chủ trương, thông qua kế hoạch, mục tiêu, nội dung hội nghị; dự kiến thời gian tổ chức hội nghị; dự kiến số lượng đại biểu triệu tập và phân bổ cho từng đơn vị bảo đảm cơ cấu, thành phần công bằng, hợp lý nếu là hội nghị triệu tập đại biểu.
Thành phần dự họp là đại diện của cấp tổ chức hội nghị, gồm: Người đứng đầu, Bí thư cấp ủy, Chủ tịch công đoàn, thủ trưởng một số đơn vị có liên quan.
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chuẩn bị các văn bản, báo cáo sau:
Báo cáo kiểm điểm việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; báo cáo kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết hội nghị trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác năm.
c) Ban chấp hành công đoàn cơ quan, đơn vị chuẩn bị văn bản, báo cáo sau:
Báo cáo tổng kết phong trào thi đua; nội dung xét khen thưởng và dự kiến nội dung phong trào thi đua năm tiếp theo; dự thảo bản giao ước thi đua; báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và chương trình công tác, hoạt động của thanh tra nhân dân năm tiếp theo; dự kiến nhân sự bầu hoặc bầu bổ sung thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật (nếu có).
d) Ngoài các văn bản, báo cáo nêu tại Điểm b, c Khoản này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị thống nhất với công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định các nội dung công khai tại hội nghị hoặc những nội dung lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức tại hội nghị theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP.
2. Tổ chức lấy ý kiến cán bộ chủ chốt và triệu tập hội nghị
a) Nội dung lấy ý kiến: Dự kiến số lượng đại biểu triệu tập và phân bổ cho các đơn vị, thời gian tổ chức hội nghị và dự thảo các văn bản, báo cáo nêu tại Điểm b, c Khoản 1 Điều này.
b) Thành phần lấy ý kiến là đại diện của cấp tổ chức hội nghị, gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Ban thường vụ công đoàn (hoặc Ban chấp hành công đoàn nếu không có Ban thường vụ công đoàn), Bí thư cấp ủy, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh (nếu có), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Trưởng ban nữ công hoặc cán bộ phụ trách ban nữ công, người đứng đầu các đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị.
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị tổng hợp, tiếp thu ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo các văn bản, báo cáo để lấy ý kiến tại hội nghị của các đơn vị theo quy định tại Khoản 3 Điều này; quyết định triệu tập hội nghị.
3. Tiến hành hội nghị tại các đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị
Người đứng đầu các đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Chủ tịch công đoàn cùng cấp tổ chức hội nghị tại đơn vị mình để tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm, phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo; việc triển khai những quy định về thực hiện dân chủ tại đơn vị; thảo luận, cho ý kiến đối với dự thảo các văn bản, báo cáo được gửi xin ý kiến; bầu đại biểu dự hội nghị của cơ quan, đơn vị; bình xét khen thưởng; kiến nghị, đề xuất.
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, công đoàn cơ quan, đơn vị căn cứ kết quả hội nghị tại Khoản 3 Điều này để tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh các văn bản, báo cáo đưa ra hội nghị của cơ quan, đơn vị.
1. Đoàn chủ tịch và thư ký hội nghị
a) Đoàn chủ tịch gồm người đứng đầu cơ quan, đơn vị và Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn vị. Tùy theo tính chất, yêu cầu cần thiết mà Đoàn chủ tịch có Bí thư cấp ủy cơ quan, đơn vị.
Trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn vị đang trong thời gian thi hành kỷ luật hình thức từ khiển trách trở lên, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị hoặc Ban thường vụ công đoàn cơ quan, đơn vị (hoặc Ban chấp hành công đoàn nếu không có Ban thường vụ công đoàn) cử đại diện tham gia Đoàn chủ tịch.
b) Thư ký hội nghị do Đoàn chủ tịch cử và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Đoàn chủ tịch.
2. Nội dung hội nghị
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn vị trình bày các văn bản, báo cáo theo phân công tại Điểm b, c, d
b) Cán bộ, công chức, viên chức dự hội nghị thảo luận các văn bản, báo cáo; đề xuất, kiến nghị (nếu có).
c) Người đứng đầu, Chủ tịch công đoàn giải đáp thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.
d) Trưởng ban Thanh tra nhân dân trình bày báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong năm và chương trình công tác năm tiếp theo.
đ) Bầu mới hoặc kiện toàn Ban Thanh tra nhân dân (nếu có).
e) Thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (nếu có).
g) Tổ chức khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác; phát động phong trào thi đua.
h) Ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với tổ chức công đoàn.
i) Thông qua nghị quyết hội nghị.
3. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
Điều 8. Tổ chức thực hiện nghị quyết hội nghị
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết hội nghị; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Định kỳ 6 tháng một lần, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.
Điều 9. Tổ chức hội nghị bất thường
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định triệu tập hội nghị bất thường chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tổ chức hội nghị bất thường theo quy định tại
2. Thành phần tham dự hội nghị bất thường gồm cán bộ, công chức, viên chức đã dự hội nghị thường kỳ năm trước liền kề có mặt tại thời điểm tổ chức hội nghị bất thường và thành phần khác do người đứng đầu cơ quan, đơn vị thống nhất với Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định.
3. Hội nghị bất thường thảo luận, quyết định những vấn đề do tập thể, cá nhân yêu cầu, đề xuất. Việc chuẩn bị, tổ chức hội nghị và thực hiện nghị quyết hội nghị thực hiện theo quy định tại
Điều 10. Tổ chức hội nghị tại xã, phường, thị trấn
1. Thành phần tham dự hội nghị gồm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chủ trì tổ chức hội nghị theo quy định tại
Điều 11. Xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị
1. Căn cứ quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện và thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền kết quả thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị theo quy định tại
Điều 12. Chế độ báo cáo định kỳ
1. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo về tình hình thực hiện dân chủ tại bộ, ngành, địa phương của năm trước liền kề về Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn chế độ báo cáo tình hình thực hiện dân chủ trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT-BTCCBCP-TLĐLĐVN ngày 04 tháng 12 năm 1998 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và nội dung hội nghị cán bộ, công chức trong cơ quan.
Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan khác của Nhà nước vận dụng quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này để thực hiện.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung ./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Chỉ thị 1304/2010/CT-TTCP về tăng cường công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo phục vụ đại hội đảng các cấp do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐ hướng dẫn về tổ chức và nội dung hội nghị cán bộ, công chức trong cơ quan do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 40/QĐ-TTCP năm 2013 về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của Vụ Tiếp dân và Xử lý đơn thư do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 541/QĐ-BTP năm 2015 kế hoạch của Bộ Tư pháp triển khai thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Công văn 5803/BNV-CCVC năm 2016 thực hiện Chỉ thị 26/CT-TTg do Bộ Nội vụ ban hành
- 1Chỉ thị 1304/2010/CT-TTCP về tăng cường công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo phục vụ đại hội đảng các cấp do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 40/QĐ-TTCP năm 2013 về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của Vụ Tiếp dân và Xử lý đơn thư do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 58/2014/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 4Nghị định 04/2015/NĐ-CP thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Quyết định 541/QĐ-BTP năm 2015 kế hoạch của Bộ Tư pháp triển khai thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
- 6Công văn 5803/BNV-CCVC năm 2016 thực hiện Chỉ thị 26/CT-TTg do Bộ Nội vụ ban hành
Thông tư 01/2016/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 04/2015/NĐ-CP thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 01/2016/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/01/2016
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Trọng Thừa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 151 đến số 152
- Ngày hiệu lực: 01/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
