Thông tư 01/2005/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2005, hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và các khoản lệ phí Toà án liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp lệ phí
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi thực hiện các thủ tục yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc liên quan đến trọng tài thương mại, bao gồm:
- Các sáng lập viên hoặc Trung tâm trọng tài có yêu cầu cấp giấy phép thành lập, thay đổi nội dung giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài.
- Trung tâm trọng tài có yêu cầu đăng ký hoạt động hoặc đăng ký hoạt động chi nhánh của Trung tâm trọng tài.
- Các bên trong vụ tranh chấp bằng trọng tài hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan yêu cầu Toà án giải quyết các việc liên quan đến Trọng tài theo quy định của pháp luật.
Các khoản lệ phí và mức thu quy định
Thông tư phân định rõ ràng các danh mục lệ phí và mức thu áp dụng thống nhất trên cả nước:
- Lệ phí cấp giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và lệ phí đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, chi nhánh Trung tâm trọng tài.
- Lệ phí thay đổi nội dung giấy phép thành lập, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài và chi nhánh Trung tâm trọng tài.
- Lệ phí Toà án liên quan đến Trọng tài bao gồm: Lệ phí yêu cầu Toà án chỉ định, thay đổi Trọng tài viên; lệ phí yêu cầu Toà án huỷ quyết định trọng tài; lệ phí yêu cầu Toà án đăng ký phán quyết trọng tài và các khoản lệ phí khác theo quy định pháp luật về trọng tài thương mại.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
Cơ quan thu lệ phí bao gồm Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Toà án nhân dân các cấp có thẩm quyền. Quy trình quản lý tiền lệ phí được thực hiện như sau:
- Cơ quan thu lệ phí phải mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi và quản lý nguồn thu phát sinh.
- Định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng, cơ quan thu phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước.
- Tiền lệ phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định; phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán và quyết toán chi phí gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chứng từ thu và công khai chế độ thu lệ phí
- Khi thu lệ phí, cơ quan thu phải lập và giao biên lai thu lệ phí cho người nộp theo đúng mẫu đơn do Tổng cục Thuế phát hành.
- Cơ quan thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí để người nộp dễ dàng theo dõi và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 01/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về lệ phí liên quan đến trọng tài thương mại trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2005/TT-BTC | Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 2005 |
Căn cứ Nghị định số 25/2004/NĐ-CP ngày 15/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài, như sau:
Đối tượng phải nộp lệ phí theo quy định của Thông tư này bao gồm:
1. Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi nội dung giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh trung tâm trọng tài phải nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động.
2. Tổ chức, cá nhân yêu cầu Toà án chỉ định trọng tài viên, thay đổi trọng tài viên, xem xét lại quyết định của hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của hội đồng trọng tài, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, hủy quyết định trọng tài, kháng cáo quyết định của Tòa án phải nộp lệ phí toà án liên quan đến trọng tài.
II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ
Căn cứ quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 25/2004/NĐ-CP ngày 15/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại, mức thu lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài được quy định như sau:
| STT | Lệ phí | Mức thu (đồng) |
| I. | LỆ PHÍ CẤP PHÉP, THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI | |
| Cấp giấy phép thành lập trung tâm trọng tài | 500.000 | |
| Thay đổi nội dung giấy phép thành lập | 100.000 | |
| Đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài | 200.000 | |
| Đăng ký hoạt động chi nhánh | 100.000 | |
| II. | LỆ PHÍ TÒA ÁN LIÊN QUAN ĐẾN TRỌNG TÀI | |
| Yêu cầu Tòa án chỉ định trọng tài viên, thay đổi trọng tài viên | 100.000 | |
| Yêu cầu Tòa án xem xét lại quyết định của hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của hội đồng trọng tài | 300.000 | |
| Yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời | 500.000 | |
| Yêu cầu Tòa án hủy quyết định trọng tài | 500.000 | |
| Kháng cáo quyết định của Tòa án | 300.000 | |
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
a) Đối tượng nộp lệ phí phải nộp đủ một lần số tiền lệ phí quy định tại điểm 1 mục này khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi nội dung giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh trung tâm trọng tài hoặc khi gửi đơn yêu cầu Tòa án chỉ định trọng tài viên, thay đổi trọng tài viên, xem xét lại quyết định của hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của hội đồng trọng tài, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, hủy quyết định trọng tài, kháng cáo quyết định của Tòa án.
b) Cơ quan thu lệ phí:
- Cơ quan thu lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh trung tâm trọng tài;
- Cơ quan thu lệ phí toà án liên quan đến trọng tài là Toà án nơi đối tượng nộp lệ phí gửi đơn yêu cầu Tòa án chỉ định trọng tài viên, thay đổi trọng tài viên, xem xét lại quyết định của hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của hội đồng trọng tài, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, hủy quyết định trọng tài, kháng cáo quyết định của Tòa án.
- Khi thu tiền lệ phí, cơ quan thu phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
c) Lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước như sau:
+ Đối với lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 29 của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
+ Đối với lệ phí toà án liên quan đến trọng tài hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 045, tiểu mục 07 của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kinh phí cho hoạt động thu lệ phí được ngân sách nhà nước bảo đảm theo dự toán hàng năm.
d) Việc lập, chấp hành, kế toán, quyết toán số thu, chi lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Thông tư 42/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1Thông tư 42/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 2Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4Nghị định 25/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Trọng tài Thương mại
Thông tư 01/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí Toà án liên quan đến trọng tài do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 01/2005/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 19 đến số 20
- Ngày hiệu lực: 02/02/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
