Thông báo số 6321/TB-SXD-QLNLHNXD của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh là văn bản hướng dẫn chi tiết về thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố. Đây là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và quy trình hành chính quan trọng giúp các cá nhân tham gia hoạt động xây dựng nắm rõ các bước thực hiện, thành phần hồ sơ và các yêu cầu pháp lý liên quan để được cấp chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi thẩm quyền
Thông báo hướng dẫn thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho các cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III thuộc thẩm quyền quản lý và cấp phép của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các lĩnh vực hoạt động sau:
- Khảo sát xây dựng (bao gồm khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình).
- Thiết kế quy hoạch xây dựng.
- Thiết kế xây dựng công trình (thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình; thiết kế cơ - điện công trình; thiết kế cấp - thoát nước công trình; thiết kế an toàn phòng chống cháy nổ công trình).
- Giám sát thi công xây dựng công trình (giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình).
- Định giá xây dựng.
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
Cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cần chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề: Thực hiện theo mẫu quy định của pháp luật về xây dựng, trong đó ghi rõ lĩnh vực và hạng chứng chỉ đề nghị cấp.
- Ảnh chân dung: Ảnh màu cỡ 4x6 cm trên nền phông trắng, được chụp trong thời gian không quá 06 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Văn bằng đào tạo: Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp bản chính văn bằng được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp, phù hợp với loại và hạng chứng chỉ đề nghị cấp. Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt có công chứng theo quy định.
- Chứng chỉ hành nghề đã được cấp: Bản sao chứng chỉ hành nghề cũ đối với trường hợp đề nghị nâng hạng, điều chỉnh hoặc cấp lại chứng chỉ.
- Bản kê khai kinh nghiệm công tác: Bản kê khai quá trình thực hành hoạt động xây dựng có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân từng làm việc hoặc các tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực tế phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
- Kết quả sát hạch: Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu còn hiệu lực (đối với các trường hợp bắt buộc phải qua sát hạch theo quy định).
3. Quy trình và thủ tục thực hiện giải quyết hồ sơ
Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố Hồ Chí Minh hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không đúng quy định, Sở Xây dựng sẽ thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống trực tuyến để cá nhân kịp thời bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 3: Tổ chức sát hạch đánh giá năng lực: Đối với các cá nhân chưa có kết quả sát hạch đạt yêu cầu, Sở Xây dựng sẽ thông báo kế hoạch, thời gian và địa điểm tổ chức sát hạch lý thuyết và thực hành trên máy tính.
- Bước 4: Thẩm định hồ sơ và phê duyệt: Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề tiến hành đánh giá hồ sơ, năng lực kinh nghiệm thực tế của cá nhân. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Giám đốc Sở Xây dựng ký quyết định cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
- Bước 5: Trả kết quả: Cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng hoặc nhận qua dịch vụ bưu chính công ích sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn giải quyết và quy định về lệ phí
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính và mức lệ phí được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân:
- Thời hạn giải quyết: Thông thường từ 20 đến 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (thời gian này không bao gồm thời gian tổ chức sát hạch).
- Lệ phí cấp chứng chỉ: Mức lệ phí được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phí và lệ phí trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
5. Một số lưu ý quan trọng đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ
Để quá trình giải quyết hồ sơ diễn ra thuận lợi và tránh bị từ chối, cá nhân cần lưu ý các điểm sau:
- Các thông tin kê khai trong đơn đề nghị và bản khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng phải đảm bảo tính trung thực, chính xác. Cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các tài liệu đã nộp.
- Cá nhân cần chủ động theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ trên cổng dịch vụ công trực tuyến để kịp thời phản hồi hoặc bổ sung thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan tiếp nhận.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có thời hạn hiệu lực tối đa là 05 năm. Khi hết hạn, cá nhân phải thực hiện thủ tục gia hạn hoặc cấp lại theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6321/TB-SXD-QLNLHNXD | TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 8 năm 2009 |
VỀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2009 của Bộ Xây dựng)
Kể từ ngày 10/8/2009, việc cấp chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình, Kiến trúc sư hoạt động xây dựng, Kỹ sư hoạt động xây dựng (gọi tắt là chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) được thực hiện theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2009 của Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh thông báo cụ thể các thủ tục liên quan đến công tác cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định mới như sau:
I/ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG:
1. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu được cấp chứng chỉ, có đủ điều kiện năng lực tương ứng với lĩnh vực xin đăng ký hành nghề quy định tại Điều 38, 39, 40 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp nếu còn giá trị sử dụng thì được công nhận để hành nghề. Khi hành nghề tại Việt Nam, các cá nhân này phải gửi bản dịch chứng chỉ hành nghề sang tiếng Việt có chứng thực hợp pháp cho Sở Xây dựng địa phương nơi cá nhân đó hành nghề biết để quản lý.
3. Cá nhân là công chức đang làm công việc quản lý hành chính Nhà nước thì không được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
4. Giám đốc Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh xem xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân nêu tại mục 1, 2 phần này, đang hoạt động xây dựng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
II/ ĐIỀU KIỆN, THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG:
A- CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1. Các lĩnh vực giám sát thi công xây dựng:
a/ Giám sát công tác khảo sát xây dựng bao gồm:
- Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình.
- Giám sát công tác khảo sát địa chất thuỷ văn.
b/ Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện (ghi rõ loại công trình).
c/ Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình (ghi rõ loại công trình).
d/ Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ (ghi rõ loại công trình).
2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình:
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau:
a/ Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
b/ Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ theo quy định và đã nộp lệ phí theo quy định.
c/ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (đối với chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV) thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề, do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
d/ Đã trực tiếp tham gia thực hiện thiết kế hoặc thi công xây dựng từ 3 năm trở lên hoặc đã tham gia thực hiện thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 5 công trình được nghiệm thu bàn giao.
e/ Đã thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình từ 3 năm trở lên (áp dụng đối với trường hợp trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2004)).
f/ Có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ do cơ sở đào tạo được Bộ Xây dựng công nhận cấp.
3. Thành phần Hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình:
Thành phần hồ sơ cần nộp gồm:
a/ 02 Đơn đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông báo này.
b/ 02 Ảnh màu 3x4 chụp trong năm nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
c/ 02 Bản sao y có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
d/ 02 Bản sao y có chứng thực chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình.
e/ 02 Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông báo này (có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận.).
B- CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG:
1. Các lĩnh vực hành nghề kiến trúc sư:
a/ Thiết kế quy hoạch xây dựng.
b/ Thiết kế kiến trúc công trình.
c/ Thiết kế nội ngoại thất công trình.
2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoạt động xây dựng:
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a/ Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú theo quy định của pháp luật.
b/ Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ theo quy định và đã nộp lệ phí theo quy định.
c/ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
d/ Có kinh nghiệm trong công tác thiết kế ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
3. Thành phần Hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoạt động xây dựng:
Thành phần hồ sơ cần nộp gồm:
a/ 02 Đơn đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 2a ban hành theo Thông báo này.
b/ 02 Ảnh màu 3x4 chụp trong năm nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
c/ 02 Bản sao y có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
d/ 02 Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 2b ban hành theo Thông báo này (có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận.).
C- CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KỸ SƯ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG:
1. Các lĩnh vực hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng:
a/ Khảo sát xây dựng bao gồm:
- Khảo sát địa hình.
- Khảo sát địa chất công trình.
- Khảo sát địa chất thuỷ văn.
b/ Thiết kế xây dựng bao gồm các lĩnh vực chủ yếu:
- Thiết kế kết cấu công trình.
- Thiết kế điện công trình.
- Thiết kế cơ điện công trình.
- Thiết kế cấp- thoát nước.
- Thiết kế cấp nhiệt.
- Thiết kế thông gió, điều hoà không khí.
- Thiết kế mạng thông tin- liên lạc trong công trình xây dựng.
- Thiết kế phòng cháy- chữa cháy.
2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng:
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a/ Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú theo quy định của pháp luật.
b/ Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ theo quy định và đã nộp lệ phí theo quy định.
c/ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
d/ Có kinh nghiệm về lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình.
3. Thành phần Hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng:
Thành phần hồ sơ cần nộp gồm:
a. 02 Đơn đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 3a ban hành theo Thông báo này.
a/ 02 Ảnh màu 3x4 chụp trong năm nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
b/ 02 Bản sao y có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
c/ 02 Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 3b ban hành theo Thông báo này (có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận.).
III/ CẤP LẠI HOẶC BỔ SUNG NỘI DUNG CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (Đối với các chứng chỉ đã được Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh cấp):
1. Các trường hợp được cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ:
a/ Chứng chỉ cũ hết hạn sử dụng.
b/ Bổ sung nội dung hành nghề.
c/ Chứng chỉ cũ bị rách, nát.
d/ Chứng chỉ bị mất.
e/ Chứng chỉ bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đã hết thời hạn thu hồi.
2. Thành phần hồ sơ đăng ký cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề:
Thành phần hồ sơ cần nộp gồm:
a/ 02 Đơn đăng ký cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề tại phụ lục ban hành theo Thông báo này.
- Cấp lại chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình: Phụ lục số 1c.
- Cấp lại chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoạt động xây dựng: Phụ lục số 2c.
- Cấp lại chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng: Phụ lục số 3c.
- Bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình: Phụ lục số 1d.
- Bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoạt động xây dựng: Phụ lục số 2d.
- Bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng: Phụ lục số 3d.
b/ 02 Ảnh màu 3x4 chụp trong năm nộp hồ sơ đăng ký cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề.
c/ 01 Chứng chỉ cũ (đối với trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc đăng ký cấp bổ sung nội dung hành nghề hoặc chứng chỉ đã hết hạn).
d/ 02 Đơn cớ mất chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (nếu bị mất chứng chỉ).
e/ 02 Bản sao y có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ.
f/ 02 Bản kê khai kinh nghiệm liên quan đến nội dung đăng ký bổ sung hành nghề (đối với trường hợp đăng ký bổ sung nội dung hành nghề) theo mẫu tại phụ lục ban hành theo Thông báo này (có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận.).
- Bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình: Phụ lục số 1b.
- Bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoạt động xây dựng: Phụ lục số 2b.
- Bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng: Phụ lục số 3b.
IV/ XÁC ĐỊNH THỜI GIAN KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG:
1. Thời gian kinh nghiệm là thời gian kể từ ngày cá nhân (đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề) chính thức tham gia hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề sau khi có bằng đại học.
2. Đối với cá nhân có thời gian tham gia hoạt động xây dựng kể từ ngày tốt nghiệp đại học chưa đủ thời gian theo quy định, nhưng trước đó đã có bằng cao đẳng, trung cấp và đã tham gia thiết kế, thi công hoặc giám sát thi công xây dựng thì thời gian đó được xem xét tính là thời gian có kinh nghiệm để xét cấp chứng chỉ hành nghề.
1. Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp (hoặc cấp lại) chứng chỉ hành nghề nếu làm giấy tờ giả hoặc khai báo không trung thực thì không được xét cấp chứng chỉ hành nghề trong thời gian 1 năm.
2. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề nếu vi phạm quy định của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2009 của Bộ Xây dựng và pháp luật có liên quan thì sẽ bị xử lý như sau:
a/ Thu hồi chứng chỉ trong thời gian 1 năm, nếu phát hiện có sự khai báo không trung thực trong hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoặc hành nghề không đúng với nội dung ghi trong chứng chỉ.
b/ Thu hồi chứng chỉ trong thời gian 3 năm, nếu tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ; cho mượn, cho thuê hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ để hành nghề; vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động xây dựng.
c/ Ngoài việc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, tùy theo mức độ vi phạm cá nhân vi phạm còn bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Thời hạn xét cấp mới, cấp lại và bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1. Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ: 200.000 đồng/01 chứng chỉ.
2. Đơn đăng ký cấp mới, cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và bản khai kinh nghiệm chuyên môn được đánh bằng máy vi tính, không viết tắt, tẩy xoá, hoặc viết chèn thêm nội dung điều chỉnh, bổ sung trên hồ sơ. Người đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải trực tiếp nộp 02 bộ hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
3. 02 ảnh màu 3x4 (chụp trong năm nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ) phải đúng kích cỡ, được dán vào một tờ giấy và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh.
4. Trường hợp có khác biệt nội dung thông tin (ngày tháng năm sinh, tên...) ghi trên chứng minh nhân dân và các văn bằng, chứng chỉ, cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh các thông tin khác biệt trước khi nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
5. Trường hợp bằng cấp chuyên môn không ghi rõ chuyên ngành, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ phải có giấy xác nhận chuyên ngành đã học của cơ sở đào tạo, để chứng minh chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
6. Trường hợp cơ quan, tổ chức đang quản lý trực tiếp không xác nhận kinh nghiệm của cá nhân khi hoạt động xây dựng tại cơ quan, tổ chức quản lý trước đó, thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ phải bổ sung văn bản xác nhận kinh nghiệm hoạt động xây dựng của cơ quan, tổ chức quản lý trước đó trong hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
7. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoạt động xây dựng lĩnh vực Thiết kế quy hoạch xây dựng phải bổ sung các thông tin về số Quyết định phê duyệt quy hoạch, ngày ban hành, tên cơ quan ban hành trong Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng đối với từng công trình quy hoạch đã kê khai.
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày 10/8/2009 và thay thế cho Thông báo số 6945/TB-SXD-QLNLHNXD ngày 08/10/2008 của Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh, về việc hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
(Để biết thêm chi tiết, đề nghị liên hệ Bộ phận nhận & trả hồ sơ của Sở Xây dựng tại số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh)./.
|
Nơi nhận: - Bộ Xây dựng (báo cáo); | KT.GIÁM ĐỐC |
Thông báo số 6321/TB-SXD-QLNLHNXD về thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6321/TB-SXD-QLNLHNXD
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 06/08/2009
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Phan Đức Nhạn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2009
- Ngày hết hiệu lực: 10/10/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

