Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông báo số 473/NCPL về việc thay đổi lãi suất tiết kiệm nhằm điều chỉnh chính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát và ổn định thị trường tài chính tiền tệ trong nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Văn bản điều chỉnh hoạt động áp dụng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam (VND) tại các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; các tổ chức và cá nhân thực hiện gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng.
Nội dung cốt lõi về thay đổi lãi suất tiết kiệm (Điều 1 đến Điều 4)
1. Điều chỉnh mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn ngắn
- Quy định giới hạn mức lãi suất tối đa đối với các khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng nhằm đảm bảo tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng.
- Xác định trần lãi suất tiền gửi tiết kiệm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, tạo cơ sở cho các tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cạnh tranh lành mạnh và ổn định dòng vốn.
2. Cơ chế tự quyết định lãi suất đối với kỳ hạn dài
- Đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, các tổ chức tín dụng được phép chủ động ấn định mức lãi suất phù hợp trên cơ sở cung cầu vốn của thị trường và tình hình tài chính thực tế của đơn vị.
3. Quy định ưu đãi đối với một số loại hình tổ chức tín dụng đặc thù
- Áp dụng mức trần lãi suất tiền gửi tiết kiệm linh hoạt hơn đối với các quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hỗ trợ người dân tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa.
4. Trách nhiệm niêm yết công khai và giám sát thực hiện
- Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm niêm yết công khai, minh bạch mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại tất cả các điểm giao dịch và trên trang thông tin điện tử chính thức của đơn vị.
- Nghiêm cấm việc thực hiện các biện pháp khuyến mại, chi ngoài lãi suất dưới mọi hình thức dẫn đến việc vượt trần lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Thông báo số 473/NCPL có hiệu lực thi hành kể từ ngày áp dụng được quy định cụ thể trong văn bản. Đối với các thỏa thuận về lãi suất tiền gửi tiết kiệm được thực hiện trước ngày văn bản này có hiệu lực, các bên tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận cho đến khi hết thời hạn gửi tiền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 473/NCPL | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 1992 |
THÔNG BÁO
SỐ 473/NCPL NGÀY 14-11-1992 CUẢ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ THAY ĐỔI LÃI SUẤT TIẾT KIỆM
Ngày 17-10-1992 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ra quyết định số 222/QĐ-NH1 "về điều chỉnh lãi suất tiền gửi và tiền vay".
Theo quyết định nói trên thì kể từ ngày 20-10-1992 các mức lãi suất đối với tiền gửi tiết kiệm của dân cư được điều chỉnh như sau:
- Loại không kỳ hạn 1,0%/tháng
- Loại kỳ hạn 3 tháng 2,0%/tháng
Riêng đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn và hợp tác xã tín dụng được phép hoạt động, trước mắt áp dụng mức lãi suất cho vay tối đa 3,5%/tháng. Theo Quyết định số 222/QĐ-NH1 này thì mức lãi suất 3,5%/tháng thay thế cho mức lãi suất 4,5%/tháng theo Quyết định số 129/QĐ-NH1 ngày 28-7-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Toà án Nhân dân tối cao đề nghị các Toà án nhân dân và các Toà án quân sự các cấp nắm vững các mức lãi suất đã được điều chỉnh theo Quyết định nói trên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để áp dụng khi xét xử và thi hành án về tài sản trong các vụ án hình sự và dân sự theo hướng dẫn tại Thông tư liên ngành số 01/TTLN ngày 10-1-1992 của Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính.
Thông báo số 473/NCPL về thay đổi lãi suất tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 473/NCPL
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 14/11/1992
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/1992
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
