Tổng quan về Hiệp định hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và Ucraina
Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực giáo dục giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ucraina được ký kết vào ngày 26 tháng 3 năm 2011 tại Hà Nội. Đại diện ký kết phía Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận, và phía Ucraina là Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Khoa học, Thanh niên và Thể thao Tabachnik Dmitry Vladimirovich. Hiệp định này được thiết lập nhằm thúc đẩy, củng cố mối quan hệ hữu nghị truyền thống và tăng cường hợp tác toàn diện trong lĩnh vực giáo dục và khoa học giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng và cùng có lợi.
Các nội dung hợp tác cốt lõi và quy định chi tiết
Hiệp định bao gồm 13 điều khoản quy định cụ thể về các phương thức hợp tác, chương trình học bổng, quyền lợi của người học, cũng như các thủ tục pháp lý liên quan đến hiệu lực và giải quyết tranh chấp. Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung trọng tâm:
1. Định hướng và phương thức hợp tác chung (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
- Duy trì và phát triển hợp tác: Hai Bên cam kết thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các tổ chức, trường đại học và viện nghiên cứu của hai nước trong cả lĩnh vực giáo dục và khoa học.
- Trao đổi thông tin và kinh nghiệm: Tăng cường chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, thông tin khoa học về quản lý hệ thống giáo dục, ứng dụng các tiêu chuẩn giáo dục tiên tiến, tài liệu giảng dạy, chương trình đào tạo và các khóa bồi dưỡng chuyên môn.
- Hợp tác trực tiếp giữa các cơ sở giáo dục: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học của hai nước chủ động thiết lập quan hệ đối tác trực tiếp, ký kết các thỏa thuận hợp tác riêng biệt phù hợp với khuôn khổ của Hiệp định này.
2. Chương trình học bổng trao đổi hàng năm (Điều 4, Điều 5)
Hàng năm, trên cơ sở có đi có lại (reciprocity), hai Bên sẽ cấp cho nhau các chỉ tiêu học bổng cụ thể như sau:
- Tối đa 25 học bổng dành cho chương trình đào tạo đại học (bậc cử nhân) và/hoặc sau đại học (bậc thạc sĩ) tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc các ngành Ngôn ngữ học, Khoa học tự nhiên và Kỹ thuật.
- Tối đa 10 học bổng dành cho chương trình nghiên cứu sinh (đào tạo tiến sĩ).
- Tối đa 05 học bổng dành cho các khóa thực tập sinh khoa học hoặc học thuật.
Đối với những người học theo diện học bổng nêu trên, Bên nhận có trách nhiệm bảo đảm các quyền lợi sau:
- Miễn hoàn toàn kinh phí đào tạo (học phí).
- Cấp học bổng (sinh hoạt phí) theo quy định hiện hành của Bên nhận.
- Bố trí chỗ ở tại ký túc xá sinh viên với mức chi phí tương đương mức áp dụng cho sinh viên nhận học bổng nhà nước của nước sở tại.
- Hỗ trợ y tế theo quy định pháp luật của Bên nhận. Người học có trách nhiệm xuất trình bảo hiểm y tế còn giá trị sử dụng tại nước nhận.
- Lưu ý về chi phí di chuyển: Chi phí di chuyển quốc tế (vé máy bay đi và về) và các chi phí đi lại phát sinh đến nơi đào tạo sẽ do bản thân người học tự chi trả.
3. Đào tạo tự túc và các hoạt động giao lưu học thuật (Điều 6, Điều 7, Điều 8)
- Đào tạo tự túc kinh phí: Ngoài diện học bổng, hai Bên tạo điều kiện thuận lợi cho công dân của nhau tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục đại học theo hình thức tự chi trả toàn bộ kinh phí, tuân thủ các quy định pháp luật của mỗi nước.
- Khuyến khích phong trào học sinh, sinh viên: Thúc đẩy học sinh phổ thông và sinh viên tham gia vào các kỳ thi Olympic, cuộc thi học sinh giỏi, ngày hội học tập và các sự kiện học thuật khác được tổ chức tại Việt Nam và Ucraina.
- Trao đổi chuyên gia và cán bộ giảng dạy: Xem xét khả năng trao đổi giảng viên, chuyên gia, cán bộ khoa học và giáo dục tham gia giảng dạy, nghiên cứu ngắn hạn hoặc dài hạn trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận cụ thể.
4. Hợp tác đa phương và các kênh hợp tác khác (Điều 9, Điều 10)
- Hợp tác trong khuôn khổ quốc tế: Hai Bên cam kết thúc đẩy các dự án giáo dục chung trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế và khu vực như Liên minh Châu Âu (EU), Hội đồng Châu Âu, Liên hợp quốc (UN), UNESCO và các tổ chức liên quan khác.
- Tính không loại trừ của Hiệp định: Các điều khoản trong Hiệp định này không ngăn cản các hoạt động hợp tác, trao đổi giáo dục khác được thỏa thuận thông qua đường ngoại giao hoặc việc ký kết văn bản hợp tác trực tiếp giữa các cơ quan có thẩm quyền và cơ sở giáo dục của hai nước.
5. Cơ chế sửa đổi, giải quyết tranh chấp và hiệu lực thi hành (Điều 11, Điều 12, Điều 13)
- Sửa đổi và bổ sung: Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hiệp định phải được sự nhất trí của cả hai Bên và được thực hiện bằng các Nghị định thư riêng biệt. Các Nghị định thư này là một bộ phận cấu thành không tách rời của Hiệp định.
- Giải quyết tranh chấp: Mọi bất đồng phát sinh từ việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định sẽ được giải quyết một cách hòa bình thông qua đàm phán và tham vấn trực tiếp giữa hai Bên.
- Hiệu lực và thời hạn: Hiệp định có hiệu lực kể từ ngày ký (26/03/2011) với thời hạn ban đầu là 05 năm. Hiệp định sẽ tự động gia hạn thêm từng chu kỳ 05 năm tiếp theo, trừ khi một trong hai Bên gửi thông báo bằng văn bản cho Bên kia qua đường ngoại giao về ý định không gia hạn ít nhất 06 tháng trước khi hết hạn.
- Chấm dứt Hiệp định: Mỗi Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hiệp định vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách thông báo bằng văn bản qua đường ngoại giao trước ít nhất 06 tháng.
- Ngôn ngữ văn bản: Hiệp định được lập thành hai bản bằng các thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Ucraina và tiếng Anh. Tất cả các văn bản đều có giá trị pháp lý ngang nhau. Tuy nhiên, nếu có sự khác biệt trong việc giải thích các điều khoản, văn bản bằng tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2011/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2011 |
Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ U-crai-na về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, ký tại Hà Nội ngày 26 tháng 3 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2011.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
GIỮA
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ
CHÍNH PHỦ UCRAINA
VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ucraina, sau đây gọi là “các Bên”;
Dựa trên mối quan hệ hữu nghị giữa nhân dân hai nước,
Mong muốn phát triển và mở rộng mối quan hệ hợp tác giữa hai nước và tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau;
Nhằm thúc đẩy sự hợp tác toàn diện trong lĩnh vực giáo dục trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi;
Bày tỏ sự ưu tiên cho các giá trị chung trong quan hệ và chính sách về giáo dục,
Căn cứ luật pháp của quốc gia các Bên và phù hợp với các nguyên tắc của luật pháp quốc tế,
đã thỏa thuận như sau:
Hằng năm, các Bên cấp cho nhau trên cơ sở có đi có lại:
- 25 học bổng đào tạo đại học trình độ “cử nhân” và/hoặc “thạc sĩ” tại các cơ sở giáo dục đại học về các chuyên ngành: ngôn ngữ, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật;
- 10 học bổng đào tạo sau đại học “nghiên cứu sinh tiến sĩ” tại các cơ sở giáo dục đại học;
- 05 học bổng thực tập khóa học sau đại học.
- Miễn kinh phí đào tạo,
- Học bổng,
- Chỗ ở trong ký túc xá, với chi phí bằng với mức chi phí phải trả của sinh viên học bổng nhà nước của Bên nhận.
Chi phí đi lại đến nơi đào tạo và vé máy bay chiều về nước do phía người học tự chi trả.
Người học được Bên nhận hỗ trợ về y tế theo quy định của Bên nhận. Lưu học sinh diện học bổng nhà nước phải có bảo hiểm y tế còn giá trị trình cho Bên nhận.
Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn là 5 (năm) năm.
Hiệp định này sẽ được tự động gia hạn từng năm năm một trừ khi một Bên thông báo cho Bên kia ý định không gia hạn Hiệp định trước 6 (sáu) tháng.
Một Bên có thể chấm dứt Hiệp định vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên kia qua đường ngoại giao 6 (sáu) tháng trước khi việc chấm dứt có hiệu lực.
Làm tại Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2011 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ucraina và tiếng Anh, các văn bản có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự bất đồng về việc giải thích, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở.
| TM. CHÍNH PHỦ | TM. CHÍNH PHỦ |
BETWEEN
THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
AND
THE GOVERNMENT OF UKRAINE
ON COOPERATION IN THE FIELD OF EDUCATION
The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of Ukraine, hereinafter - "the Parties",
taking into account the friendly relations between peoples of both States,
desiring to further development and strengthening of cooperation between the States of the Parties and to deepen understanding,
desiring to develop relations in the all spheres of education on the principles of equality, mutual respect and benefit,
considering in relations and educational policy the priority of common values,
acting in accordance with the national legislation of the States of Parties and following the rules of international law.
have agreed as follows:
The Parties shall annually grant each other on the basis of the reciprocity:
- up to 25 scholarships for graduate studies on educational-qualification level "bachelor" and/or "master" at the higher educational institutions on Philological, Natural and Technical disciplines,
- up to 10 scholarships for postgraduate study at the higher educational institutions;
- up to 5 scholarships for academic trainings.
- free of charge education,
- allowance,
- accommodation in the student dormitories, in addition the cost rate of the housing in the student dormitories corresponds for the cost rate of the housing fixed for the students who are the citizens of the State of the Receiving Party.
The transport costs to the place of training and return tickets are covered by the applicants at their own expenses.
The medical assistance of the applicants shall be provided by the Receiving Party in accordance with its legislation. The members of the exchanges must have the medical insurance valid for the Receiving Party.
This. Agreement shall be automatically prolonged for further five-year periods unless either Party notifies the other of its intention not to prolong the Agreement 6 (six) months in advance.
Either Party may terminate this Agreement at any time by giving a written notice to the other Party through diplomatic channels 6 (six) months in advance.
Done in Ha Noi on 26 March 2011, in two copies, each one in the Vietnamese, Ukrainian and English languages, all the texts are equally authentic. In case of divergence of interpretation, the English text shall prevail.
| FOR THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM | FOR THE GOVERNMENT OF UKRAINE |
Thông báo hiệu lực về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục giữa Việt Nam và Ucraina
- Số hiệu: 20/2011/TB-LPQT
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 26/03/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Ucraina
- Người ký: Phạm Vũ Luận, Tabachnik Dmitry Vladimirovich
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 215 đến số 216
- Ngày hiệu lực: 26/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
