Tóm tắt Hiệp định khung về việc Trung Quốc cung cấp cho Việt Nam khoản tín dụng ưu đãi cho Dự án Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2
Văn bản ghi nhận các nội dung thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về việc cung cấp khoản tín dụng ưu đãi trị giá tối đa 600 triệu Nhân dân tệ nhằm phục vụ cho dự án xây dựng Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2. Dưới đây là chi tiết các điều khoản cốt lõi của Hiệp định:
1. Thông tin cơ bản và mục đích sử dụng khoản tín dụng
- Bên cho vay: Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc (được Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa chỉ định).
- Bên vay: Bộ Tài chính Việt Nam (được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ định).
- Trị giá khoản tín dụng: Không vượt quá 600 triệu Nhân dân tệ (RMB).
- Mục đích sử dụng: Tài trợ cho dự án xây dựng Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2. Dự án này đã được Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc tiến hành đánh giá, thẩm định và thông qua.
- Cơ chế trợ cấp lãi suất: Các chi phí mà Chính phủ Trung Quốc trợ cấp lãi suất cho khoản tín dụng này sẽ được thanh toán trực tiếp cho Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc.
2. Các điều kiện tài chính cốt lõi của khoản vay
- Thời hạn cho vay: Tối đa không quá 15 năm.
- Thời gian ân hạn: Tối đa không quá 5 năm (đã bao gồm trong tổng thời hạn cho vay 15 năm).
- Lãi suất áp dụng: Cố định ở mức 3%/năm.
3. Quy trình ký kết hợp đồng cụ thể và triển khai thực hiện
- Ký kết Hiệp định vay cụ thể: Sau khi Hiệp định khung này có hiệu lực, Bên vay (Bộ Tài chính Việt Nam) và Bên cho vay (Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc) sẽ tiến hành bàn bạc, đàm phán và ký kết Hiệp định vay cụ thể để quy định chi tiết các điều khoản tài chính và thủ tục giải ngân.
- Cơ chế giám sát: Chính phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc cam kết sẽ thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng nguồn vốn từ khoản tín dụng ưu đãi này. Đồng thời, hai bên sẽ chủ động bàn bạc, thương lượng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình thực hiện Hiệp định.
4. Hiệu lực, thời hạn và ngôn ngữ của Hiệp định
- Ngày ký kết: Hiệp định được ký ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại Hà Nội.
- Hiệu lực và thời hạn: Hiệp định có hiệu lực ngay kể từ ngày ký và có giá trị hiệu lực trong vòng 3 năm.
- Điều kiện tự động chấm dứt: Trong thời hạn 3 năm nêu trên, nếu Bên vay và Bên cho vay không ký kết được Hiệp định vay cụ thể cho khoản tín dụng, Hiệp định khung này sẽ tự động chấm dứt hiệu lực.
- Ngôn ngữ văn bản: Hiệp định được lập thành hai bản gốc bằng ba thứ tiếng gồm tiếng Việt, tiếng Trung và tiếng Anh. Cả ba văn bản đều có giá trị pháp lý ngang nhau. Tuy nhiên, trong trường hợp phát sinh sự giải thích khác nhau giữa các bản dịch, văn bản bằng tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ chuẩn để đối chiếu và áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO |
|
| Số: 04/2011/SL-LPQT | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011 |
Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) trân trọng thông báo:
Hiệp định khung giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về việc Trung Quốc cung cấp cho Việt Nam khoản tín dụng ưu đãi ký tại Hà Nội ngày 31 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2010 và gửi kèm Bản sao lục Hiệp định theo quy định Điều 68 Luật nêu trên.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
HIỆP ĐỊNH KHUNG
GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VỀ VIỆC TRUNG QUỐC CUNG CẤP CHO VIỆT NAM KHOẢN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, nhằm phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị và hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa hai nước, đã đạt được thỏa thuận như sau:
Điều I
Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đồng ý cho Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc (Người cho vay) cung cấp cho Bộ Tài chính Việt Nam (Người vay), là cơ quan do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ định, khoản tín dụng ưu đãi không vượt quá 600 triệu Nhân dân tệ (dưới đây gọi tắt là Khoản tín dụng), để sử dụng cho dự án xây dựng Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2.
Những chi phí mà Chính phủ Trung Quốc trợ cấp lãi suất cho Khoản tín dụng này sẽ được thanh toán trực tiếp cho Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc.
Điều II
Những điều kiện chủ yếu của Khoản tín dụng nói trên như sau:
1. Thời hạn cho vay không quá 15 năm (trong đó bao gồm không quá 5 năm ân hạn);
2. Lãi suất cho vay là 3%/năm.
Điều III
Dự án nêu trên đã được Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc tiến hành đánh giá, thẩm định và thông qua.
Điều IV
Hiệp định vay cụ thể của Khoản tín dụng nêu trên sẽ do Người vay và Người cho vay bàn bạc và ký kết sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Điều V
Chính phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc sẽ thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng Khoản tín dụng nêu trên và sẽ bàn bạc những vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định này.
Điều VI
Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị trong ba năm. Nếu trong thời hạn quy định nêu trên mà Người vay và Người cho vay chưa ký được Hiệp định vay của Khoản tín dụng, thì Hiệp định này sẽ tự động chấm dứt hiệu lực.Hiệp định này ký ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại Hà Nội, làm thành hai bản gốc bằng tiếng Việt, tiếng Trung và tiếng Anh, mỗi bên giữ một bản. Mỗi văn bản đều có giá trị ngang nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa các văn bản, thì văn bản tiếng Anh được dùng làm chuẩn./.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ | THAY MẶT CHÍNH PHỦ |
Thông báo hiệu lực Hiệp định khung về việc Trung Quốc cung cấp cho Việt Nam khoản tín dụng ưu đãi giữa Việt Nam - Trung Hoa
- Số hiệu: 04/2011/SL-LPQT
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 31/12/2010
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Người ký: Võ Hồng Phúc, Tôn Quốc Tường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 87 đến số 88
- Ngày hiệu lực: 31/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
