Giới thiệu chung về Hiệp định
Hiệp định khung về hợp tác kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và Bô-li-vi-a là văn kiện pháp lý quan trọng nhằm thiết lập và thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương. Hiệp định được ký kết tại La Paz, Bô-li-vi-a vào ngày 05 tháng 12 năm 2013 bởi đại diện hợp pháp của Chính phủ hai nước, mở ra khuôn khổ hợp tác toàn diện trong lĩnh vực kinh tế, thương mại và đầu tư.
Mục tiêu chung và các hoạt động hợp tác cụ thể (Điều 1 và Điều 2)
Hiệp định xác định rõ các định hướng hợp tác nhằm tối ưu hóa tiềm năng kinh tế của hai quốc gia:
- Mục tiêu tổng quát: Thúc đẩy hợp tác thương mại và đầu tư trong các lĩnh vực hai bên cùng có lợi thông qua việc tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi. Tăng cường trao đổi thông tin kinh tế, thương mại, đầu tư và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch trực tiếp giữa doanh nghiệp hai nước.
- Các hoạt động hợp tác cụ thể: Để hiện thực hóa mục tiêu chung, hai bên cam kết khuyến khích và tạo thuận lợi cho các hoạt động bao gồm:
- Duy trì đối thoại chính sách và trao đổi thông tin, quan điểm thường xuyên nhằm mở rộng thương mại và đầu tư.
- Thúc đẩy tính cạnh tranh trong các hoạt động kinh tế tại mỗi nước.
- Chia sẻ thông tin liên quan đến các vấn đề kinh tế, thương mại trọng yếu cũng như các rào cản (nếu có) để tìm giải pháp tháo gỡ.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các thương nhân và phái đoàn thương mại hai nước tiến hành các hoạt động khảo sát, viếng thăm lẫn nhau.
- Khuyến khích đối thoại và trao đổi kinh nghiệm thực tiễn giữa cộng đồng doanh nghiệp hai bên.
- Xây dựng và phát triển cơ chế cung cấp thông tin, tìm kiếm cơ hội đầu tư và thương mại hiệu quả.
Cơ chế vận hành của Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác (Điều 3, Điều 4 và Điều 5)
Để đảm bảo việc thực thi Hiệp định được hiệu quả, hai bên thống nhất thiết lập một cơ chế giám sát và điều phối chung:
- Thành lập Ủy ban Hỗn hợp: Thành lập Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác Kinh tế và Thương mại giữa Việt Nam và Bô-li-vi-a. Ủy ban được đồng chủ trì bởi Thứ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam và Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Bô-li-vi-a. Thành viên Ủy ban là các quan chức thuộc các cơ quan chính phủ liên quan của mỗi bên tùy theo yêu cầu công việc.
- Nhiệm vụ và cơ chế đánh giá: Ủy ban có vai trò điều phối các hoạt động hợp tác. Khi có vấn đề cụ thể phát sinh về thương mại hoặc đầu tư, một bên có quyền gửi yêu cầu bằng văn bản nêu rõ vấn đề quan tâm đến bên kia. Ủy ban có trách nhiệm khẩn trương tiếp nhận và xử lý yêu cầu này, trừ khi bên yêu cầu có thỏa thuận khác.
Giá trị pháp lý, sửa đổi và giải quyết tranh chấp (Điều 6, Điều 7 và Điều 8)
Các điều khoản đảm bảo tính thực thi và sự tương thích của Hiệp định với luật pháp quốc tế:
- Giá trị pháp lý độc lập: Hiệp định này không làm ảnh hưởng đến các nghĩa vụ pháp lý của Việt Nam và Bô-li-vi-a phát sinh từ tư cách thành viên của họ tại các tổ chức quốc tế, các liên minh, hiệp hội khu vực, tiểu khu vực hoặc các công ước và thỏa thuận đa phương khác.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung: Nội dung Hiệp định có thể được sửa đổi hoặc bổ sung thông qua việc ký kết các nghị định thư bổ sung trên cơ sở đồng thuận và thỏa thuận giữa hai bên.
- Giải quyết tranh chấp: Mọi bất đồng hoặc tranh chấp phát sinh từ việc giải thích hoặc áp dụng các điều khoản trong Hiệp định khung này sẽ được giải quyết một cách hòa bình thông qua con đường đàm phán và thương lượng trực tiếp giữa hai bên.
Hiệu lực và thời hạn chấm dứt Hiệp định (Điều 9 và Điều 10)
Quy định về thời gian phát sinh hiệu lực và chấm dứt văn kiện:
- Thời điểm có hiệu lực: Hiệp định chính thức có hiệu lực kể từ ngày nhận được thông báo ngoại giao cuối cùng xác nhận hai bên đã hoàn tất các thủ tục pháp lý nội bộ cần thiết theo quy định của mỗi nước.
- Thời hạn và chấm dứt Hiệp định: Hiệp định có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi một bên gửi thông báo chính thức bằng văn bản qua đường ngoại giao cho bên kia về ý định chấm dứt Hiệp định. Quyết định chấm dứt sẽ có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày bên kia nhận được thông báo.
- Bảo hộ các dự án đang triển khai: Việc chấm dứt Hiệp định không làm ảnh hưởng đến các chương trình, dự án và hoạt động đang được thực hiện trong khuôn khổ Hiệp định này, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Thông tin ký kết văn kiện
Hiệp định được ký kết tại La Paz, Bô-li-vi-a vào ngày 05 tháng 12 năm 2013, lập thành hai bản gốc bằng các thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh. Tất cả các văn bản này đều có giá trị pháp lý như nhau. Đại diện ký kết của hai Chính phủ gồm:
- Đại diện Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: Ông Trần Tuấn Anh - Thứ trưởng Bộ Công Thương.
- Đại diện Chính phủ Nhà nước Đa dân tộc Bô-li-vi-a: Ông Walter Clarems Endara Vera - Thứ trưởng Bộ Ngoại thương và Hội nhập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2014/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC
Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Hiệp định khung về hợp tác kinh tế và thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Đa dân tộc Bô-li-vi-a, ký tại La Paz ngày 05 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2014.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
HIỆP ĐỊNH KHUNG
VỀ HỢP TÁC KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NHÀ NƯỚC ĐA DÂN TỘC BÔ-LI-VI-A
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước Đa Dân tộc Bô-li-vi-a (sau đây gọi riêng là “một Bên” và gọi chung là “các Bên”):
Mong muốn nâng cao quan hệ hữu nghị và tinh thần hợp tác, mở rộng thương mại, đầu tư và tăng cường quan hệ kinh tế giữa các Bên trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi;
Công nhận tầm quan trọng của việc khuyến khích môi trường thương mại quốc tế năng động;
Công nhận những lợi ích mà các Bên có thể thu được thông qua việc tăng cường hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế;
Xem xét mong muốn giảm các rào cản phi thuế để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho việc tiếp cận thị trường của nhau;
Mong muốn đảm bảo rằng chính sách thương mại và môi trường của mình sẽ cùng hỗ trợ cho sự phát triển bền vững;
Mong muốn củng cố hệ thống thương mại đa phương thông qua việc đóng góp vào thành công của Chương trình Phát triển Doha, tạo ra các cơ hội thương mại mới cho tất cả các thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO);
Ghi nhớ rằng các Bên đều là các thành viên của WTO và khẳng định rằng Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế và Thương mại (“Hiệp định này”) không có bất kỳ tác động nào đến các quyền và nghĩa vụ của các Bên theo các hiệp định, thỏa thuận, và các văn kiện khác có liên quan hoặc được ký kết dưới sự bảo trợ của WTO;
Theo đuổi việc thiết lập một cơ chế đối thoại sâu sắc hơn về các sáng kiến nhằm mở rộng thương mại và đầu tư thông qua việc tăng cường hợp tác và các thỏa thuận toàn diện hơn;
ĐÃ THỎA THUẬN như sau:
Điều 1. Mục tiêu của Hiệp định
Các Bên sẽ thúc đẩy hợp tác thương mại và đầu tư trong các lĩnh vực vì lợi ích chung bằng cách tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, tăng cường trao đổi thông tin về kinh tế, thương mại và đầu tư, khuyến khích và tạo thuận lợi cho giao dịch giữa các doanh nghiệp các Bên.
Điều 2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện các mục tiêu nêu trong điều 1 trên đây, các Bên sẽ khuyến khích và tạo thuận lợi cho các hoạt động, bao gồm, nhưng không giới hạn những hoạt động sau:
(a) Đối thoại chính sách và trao đổi thường xuyên thông tin và quan điểm để thúc đẩy và mở rộng thương mại và đầu tư giữa các Bên;
(b) Thúc đẩy cạnh tranh trong các hoạt động kinh tế ở mỗi Bên;
(c) Chia sẻ các thông tin liên quan đến các vấn đề kinh tế và thương mại quan trọng cũng như những cản trở (nếu có) nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các Bên;
(d) Hỗ trợ và giúp đỡ các thương nhân và các phái đoàn thương mại của các Bên thăm lẫn nhau;
(e) Ủng hộ đối thoại và trao đổi kinh nghiệm giữa cộng đồng doanh nghiệp của các Bên
(f) Thiết lập và phát triển cơ chế cung cấp thông tin và tìm kiếm cơ hội thương mại và đầu tư ở các Bên.
Điều 3. Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác
Các Bên thống nhất thành lập một Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác Kinh tế và Thương mại giữa Việt Nam và Bô-li-vi-a (sau đây gọi tắt là Ủy ban) gồm đại diện của mỗi Bên. Ủy ban sẽ được đồng chủ trì bởi Thứ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam và Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Bô-li-vi-a. Thành viên của Ủy ban gồm các quan chức thuộc Cơ quan chính phủ của mình tùy thuộc vào hoàn cảnh công việc.
Điều 4. Nhiệm vụ của Ủy ban
Ủy ban sẽ:
1. Giám sát quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư giữa các Bên, xác định các cơ hội nhằm mở rộng thương mại và đầu tư, xác định các vấn đề liên quan để đàm phán tại một diễn đàn thích hợp;
2. Xem xét các vấn đề kinh tế, thương mại và đầu tư cụ thể mà các Bên quan tâm gồm các vấn đề phát sinh từ hiệp định này;
3. Thành lập các nhóm kỹ thuật về các vấn đề cụ thể với sự đồng ý của hai Bên để hỗ trợ công việc của Ủy ban;
4. Tổ chức họp nhiều lần nếu cần thiết nhưng ít nhất hai năm một lần và tại địa điểm mà hai Bên có thể thỏa thuận để rà soát tình hình triển khai Hiệp định này và tìm ra các biện pháp để thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai nước.
Điều 5. Các đánh giá của Ủy ban
Một Bên có thể chuyển một vấn đề cụ thể về thương mại hoặc đầu tư đến Ủy ban bằng cách gửi văn bản yêu cầu tới Bên kia, trong đó mô tả cụ thể vấn đề quan lâm. Ủy ban sẽ khẩn trương tiếp nhận và xử lý vấn đề sau khi yêu cầu được chuyển đến, trừ khi Bên yêu cầu có thỏa thuận khác.
Điều 6. Giá trị pháp lý của Hiệp định
Hiêp định này không ảnh hưởng đến các nghĩa vụ của các Bên phát sinh từ tư cách thành viên tại các tổ chức quốc tế, các liên minh và hiệp hội khu vực và tiểu khu vực, công ước và các thỏa thuận đa phương khác.
Điều 7. Sửa đổi hoặc bổ sung
Hiệp định này có thể được sửa đổi thông qua việc ký kết các nghị định thư bổ sung Hiệp định trên cơ sở thỏa thuận giữa các Bên.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định khung này sẽ được giải quyết thông qua đàm phán và thương lượng.
Điều 9. Hiệu lực
Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng qua đường ngoại giao về việc các Bên đã hoàn tất thủ tục pháp lý nội bộ cần thiết để Hiệp định có hiệu lực.
Điều 10. Thời gian hiệu lực và kết thúc
Hiệp định này sẽ có hiệu lực cho đến khi một Bên chính thức thông báo cho Bên kia qua con đường ngoại giao ý định của mình chấm dứt Hiệp định. Việc chấm dứt Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau sáu tháng kể từ ngày nhận được thông báo của các Bên; tuy nhiên, việc chấm dứt Hiệp định sẽ không ảnh hưởng đến các dự án và hoạt động đã được thực hiện trong khuôn khổ của Hiệp định này, trừ khi mà các bên có thỏa thuận khác.
LÀM tại La Paz, Bô-li-vi-a ngày 05 tháng 12 năm 2013, thành 2 bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh; các văn bản đều có giá trị như nhau.
ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức của Chính phủ nước mình, đã ký Hiệp định này.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ | THAY MẶT CHÍNH PHỦ |
- 1Thông báo hiệu lực của Hiệp định về thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê
- 2Thông báo hiệu lực của Bản ghi nhớ về thương mại gạo giữa Việt Nam và Băng-la-đét
- 3Thông báo hiệu lực của Hiệp định về Hợp tác Kinh tế - Thương mại và Khoa học Kỹ thuật giữa Việt Nam và A-déc-bai-gian
- 4Thông báo 41/2015/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định hợp tác kinh tế - thương mại, khoa học và kỹ thuật giữa Việt Nam và Ác-mê-ni-a
- 5Thông báo 54/2015/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Xlô-ven-ni-a
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Thông báo hiệu lực của Hiệp định về thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê
- 3Thông báo hiệu lực của Bản ghi nhớ về thương mại gạo giữa Việt Nam và Băng-la-đét
- 4Thông báo hiệu lực của Hiệp định về Hợp tác Kinh tế - Thương mại và Khoa học Kỹ thuật giữa Việt Nam và A-déc-bai-gian
- 5Thông báo 41/2015/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định hợp tác kinh tế - thương mại, khoa học và kỹ thuật giữa Việt Nam và Ác-mê-ni-a
- 6Thông báo 54/2015/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Xlô-ven-ni-a
Thông báo hiệu lực của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và Bô-li-vi-a
- Số hiệu: 35/2014/TB-LPQT
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 05/12/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hòa Đa dân tộc Bô-li-vi-a
- Người ký: Trần Tuấn Anh, Walter Clarmes Endara Vera
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 639 đến số 640
- Ngày hiệu lực: 22/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
