Giới thiệu chung về Thông báo 3815/TB-BNN-VPĐP năm 2024
Thông báo 3815/TB-BNN-VPĐP được ban hành năm 2024 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2021-2025. Văn bản này hướng tới việc tối ưu hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã giao cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương trong giai đoạn nước rút của chương trình.
Mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 đã được Thủ tướng Chính phủ giao trước đó
Trước khi có sự điều chỉnh theo Thông báo này, các mục tiêu và nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, thành phố được thực hiện theo các quyết định giao chỉ tiêu của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể bao gồm:
- Quyết định số 652/QĐ-TTg: Quy định về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 147/QĐ-TTg: Giao mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho từng địa phương về số xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, cũng như số huyện đạt chuẩn nông thôn mới và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Các chỉ tiêu ban đầu được xây dựng dựa trên kỳ vọng phát triển toàn diện, tuy nhiên trong quá trình triển khai thực tế đã bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc về nguồn lực đối ứng của địa phương và các tiêu chí đặc thù của từng vùng miền.
Mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 sau điều chỉnh
Nhằm tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện cho các địa phương hoàn thành kế hoạch một cách thực chất, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thống nhất phương án điều chỉnh các mục tiêu, nhiệm vụ với các nội dung trọng tâm sau:
- Rà soát và cân đối lại chỉ tiêu: Điều chỉnh giảm hoặc giãn tiến độ đối với các chỉ tiêu quá cao không phù hợp với nguồn lực thực tế của một số địa phương khó khăn, đặc biệt là các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa.
- Tập trung chất lượng thay vì số lượng: Chú trọng nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới bền vững, đặc biệt là các tiêu chí về thu nhập, môi trường, an ninh trật tự và chuyển đổi số trong nông nghiệp nông thôn.
- Phân bổ lại nhiệm vụ cụ thể: Xác định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chủ động điều phối nguồn vốn ngân sách trung ương kết hợp với ngân sách địa phương để hoàn thành các mục tiêu sau điều chỉnh.
- Tăng cường giám sát và đánh giá: Yêu cầu các địa phương định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện các mục tiêu đã được điều chỉnh về Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương để kịp thời tổng hợp, tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thủ tướng Chính phủ.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên danh mục và định hướng điều chỉnh mục tiêu của Thông báo 3815/TB-BNN-VPĐP nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh chóng các thay đổi cốt lõi trong chính sách xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3815/TB-BNN-VPĐP | Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 GIAO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Trên cơ sở kết quả tổng hợp, rà soát đề xuất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình), đã được Thủ tướng Chính phủ giao1; đối chiếu với các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 của cả nước và từng vùng, miền được Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ giao2, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan trung ương có liên quan hoàn thiện phương án điều chỉnh giao mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Thực hiện văn bản số 276/TTg-QHĐP ngày 04/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ủy quyền điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2025 của địa phương trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 của 31 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách trung ương 5 năm (2021- 2025), hằng năm được cấp có thẩm quyền thông báo và điều kiện thực tế, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động cân đối, bố trí đủ nguồn lực, cũng như chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai hiệu quả các giải pháp để tập trung hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 được giao đảm bảo chất lượng và bền vững.
Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương theo địa chỉ Nhà B9, Trụ sở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội) để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN HẾT NĂM 2025 GIAO CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Thông báo số 3815/BNN-VPĐP ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tỉnh, thành phố | Tổng số xã của tỉnh | Mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025 đã được Thủ tướng Chính phủ giao (theo QĐ 652/QĐ-TTg và QĐ 147/QĐ-TTg) | Mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025 sau điều chỉnh | ||||||||||||
| Tỉnh hoàn thành XDNTM | Cấp huyện | Cấp xã | Tỉnh hoàn thành XDNTM | Cấp huyện | Cấp xã | |||||||||||
| ĐV cấp huyện đạt chuẩn/hoàn thành XDNTM | Huyện đạt chuẩn nâng cao | Huyện đạt chuẩn kiểu mẫu | Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM (%) | Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM nâng cao (%) | Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu (%) | ĐV cấp huyện đạt chuẩn/hoàn thành XDNTM | Huyện đạt chuẩn nâng cao | Huyện đạt chuẩn kiểu mẫu | Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM (%) | Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM nâng cao (%) | Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu (%) | |||||
| 1 | Tuyên Quang | 122 |
| 2 |
|
| 69,7 | 34,1 | 3,5 |
| 3 |
|
| 77,9 | 26,3 | 3,5 |
| 2 | Cao Bằng | 139 |
| 2 |
|
| 36 | 22 | 10 |
| 1 |
|
| 21,5 | 16,6 | 3 |
| 3 | Lào Cai | 127 |
| 3 | 1 |
| 74 | 40,4 | 10,6 |
| 3 | 1 |
| 67 | 40,4 | 10,6 |
| 4 | Thái Nguyên | 126 |
| 8 | 1 |
| 97,1 | 52,6 | 14,3 |
| 7 | 1 |
| 97,1 | 40 | 10 |
| 5 | Bắc Kạn | 95 |
| 2 |
|
| 47,9 | 32,6 | 13 |
| 2 |
|
| 40 | 21 | 5,2 |
| 6 | Bắc Giang | 182 |
| 7 | 2 |
| 85,3 | 40,1 | 4,5 |
| 7 | 1 |
| 85,3 | 40,1 | 4,5 |
| 7 | Lai Châu | 94 |
| 4 |
|
| 57,4 | 3,7 | 5,6 |
| 4 |
|
| 57,4 | 3,7 |
|
| 8 | Hải Phòng | 137 | 1 | 7 | 4 | 4 | 100 | 100 | 100 | 1 | 8 | 4 | 4 | 100 | 100 | 100 |
| 9 | Quảng Ninh | 98 | 1 | 13 | 5 |
| 100 | 56,1 | 31,6 | 1 | 13 | 5 |
| 100 | 61,2 | 33,6 |
| 10 | Hải Dương | 178 | 1 | 12 | 3 |
| 100 | 82 | 20,2 | 1 | 12 | 3 |
| 100 | 60 | 20,2 |
| 11 | Bắc Ninh | 70 | 1 | 6 | 2 |
| 100 | 58,4 | 18 | 1 | 6 |
|
| 100 | 50 | 18 |
| 12 | Thái Bình | 237 |
| 8 | 1 |
| 100 | 50,2 | 4,6 |
| 8 | 1 |
| 100 | 20 | 4,6 |
| 13 | Nghệ An | 411 |
| 11 | 2 | 1 | 82,7 | 39,7 | 10 |
| 11 | 1 | 1 | 80,3 | 40 | 7 |
| 14 | Quảng Bình | 128 |
| 2 |
|
| 87 | 34,8 | 11,2 |
| 2 |
|
| 83,5 | 15,6 | 4,7 |
| 15 | Thừa Thiên Huế | 94 |
| 5 | 1 |
| 87,2 | 41,5 | 11 |
| 5 | 1 |
| 87,2 | 20 | 5 |
| 16 | Quảng Nam | 193 |
| 7 | 2 | 1 | 79,7 | 41,3 | 10,3 |
| 7 | 2 |
| 77 | 41,3 | 10,3 |
| 17 | Quảng Ngãi | 148 |
| 7 | 1 |
| 81,1 | 43,3 | 6,7 |
| 5 | 1 |
| 72,9 | 27,7 | 4,6 |
| 18 | Bình Định | 109 |
| 7 | 1 |
| 85 | 40,6 | 11,5 |
| 7 | 1 |
| 85 | 40,6 | 10 |
| 19 | Phú Yên | 83 |
| 4 | 2 |
| 80,7 | 29,9 | 6 |
| 3 | 1 |
| 80 | 30 | 5 |
| 20 | Ninh Thuận | 47 |
| 4 | 1 |
| 80,9 | 39,5 | 13,2 |
| 4 | 1 |
| 80 | 39,5 | 13,2 |
| 21 | Bình Thuận | 93 |
| 5 | 1 |
| 80,6 | 40 | 13,3 |
| 5 |
|
| 80,6 | 21,5 | 10,75 |
| 22 | Đắk Nông | 60 |
| 2 |
|
| 71,7 | 27,9 | 7 |
| 1 |
|
| 71,7 | 16,3 | 2,3 |
| 23 | Kon Tum | 85 |
| 5 |
|
| 70,6 | 33,3 | 10 |
| 5 |
|
| 70,6 | 23,5 | 7 |
| 24 | Bình Dương | 41 |
| 6 | 2 | 1 | 100 | 97,6 | 24,4 |
| 6 |
|
| 100 | 100 | 24,4 |
| 25 | Tây Ninh | 71 |
| 9 |
|
| 100 | 52,1 | 16,9 |
| 4 |
|
| 100 | 35,2 | 5,6 |
| 26 | Tiền Giang | 142 | 1 | 11 | 2 |
| 100 | 45,8 | 15,5 | 1 | 11 | 2 |
| 100 | 40 | 10 |
| 27 | Bến Tre | 139 |
| 6 | 1 |
| 80,3 | 40,4 | 7,9 |
| 6 | 1 |
| 80 | 40 | 6,5 |
| 28 | Vĩnh Long | 87 |
| 3 |
|
| 85,1 | 40,5 | 10,8 |
| 4 |
|
| 85,1 | 40,5 | 10,8 |
| 29 | Sóc Trăng | 80 |
| 6 | 2 |
| 90 | 44,4 | 11,1 |
| 5 | 1 |
| 90 | 44,4 | 11,1 |
| 30 | Kiên Giang | 116 |
| 9 | 2 |
| 100 | 34,5 | 12,9 |
| 9 |
|
| 100 | 25,8 | 12,9 |
| 31 | Bạc Liêu | 49 |
| 5 | 2 |
| 100 | 51 | 20,4 |
| 4 | 1 |
| 100 | 44 | 16 |
1 Tại các Quyết định: Số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03 chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
2 Tại Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
- 1Thông tư 07/2024/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 05/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 2Công văn 267/BNN-VPĐP năm 2024 triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, xã hình thành sau sắp xếp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 02/2025/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 05/2022/TT-BTTTT quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Nghị quyết 25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 2Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 652/QĐ-TTg năm 2022 về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 147/QĐ-TTg năm 2023 về giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu, nhiệm vụ của 03 chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định 652/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 07/2024/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 05/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 6Công văn 267/BNN-VPĐP năm 2024 triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, xã hình thành sau sắp xếp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Thông tư 02/2025/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 05/2022/TT-BTTTT quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Thông báo 3815/TB-BNN-VPĐP năm 2024 điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 giao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 3815/TB-BNN-VPĐP
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 28/05/2024
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Lê Minh Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
