Thông báo 35/2020/TB-LPQT do Bộ Ngoại giao ban hành nhằm công bố hiệu lực của Hiệp định về Hợp tác kỹ thuật năm 2017 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước tiến mới trong quan hệ hợp tác phát triển song phương, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật từ phía Đức tại Việt Nam.
Thông tin chung về hiệu lực của Hiệp định
- Hiệp định về Hợp tác kỹ thuật năm 2017 giữa Việt Nam và Đức chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2020.
- Việc ban hành thông báo này tuân thủ đúng quy định của Luật Điều ước quốc tế năm 2016 nhằm công khai và áp dụng thống nhất các cam kết quốc tế đã ký kết.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của Hiệp định tập trung thiết lập khung pháp lý cơ bản, xác định mục tiêu, phương thức triển khai và các cam kết ưu đãi đối với các chương trình, dự án hợp tác kỹ thuật giữa hai quốc gia:
Điều 1: Mục tiêu và phạm vi hợp tác kỹ thuật
- Xác định mục tiêu chung là thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường bền vững tại Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác kỹ thuật do Chính phủ Đức hỗ trợ.
- Các bên cam kết cùng nhau thực hiện các dự án cụ thể được thỏa thuận bằng các văn bản trao đổi hoặc thỏa thuận riêng biệt dưới danh nghĩa của Hiệp định khung này.
Điều 2: Các tổ chức thực hiện và hình thức hỗ trợ
- Chính phủ Đức ủy quyền cho các tổ chức thực hiện chuyên trách (như Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức - GIZ, Viện Khoa học Địa chất và Tài nguyên Liên bang - BGR, Viện Đo lường Quốc gia Đức - PTB) phối hợp với các đối tác phía Việt Nam để triển khai dự án.
- Các hình thức hỗ trợ kỹ thuật bao gồm: cử chuyên gia, cố vấn, kỹ thuật viên sang làm việc; cung cấp trang thiết bị, vật tư cần thiết cho dự án; đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ Việt Nam; cung cấp các khoản đóng góp tài chính cho các hoạt động cụ thể của dự án.
Điều 3: Ưu đãi và miễn trừ dành cho các tổ chức thực hiện và chuyên gia
- Chính phủ Việt Nam cam kết tạo điều kiện thuận lợi và dành các ưu đãi, miễn thuế, phí đối với các trang thiết bị nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho các dự án hợp tác kỹ thuật.
- Các chuyên gia nước ngoài được cử sang Việt Nam thực hiện dự án được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản lương, phụ cấp do phía Đức chi trả; được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất nhập cảnh, cư trú và giấy phép lao động trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ.
Điều 4: Cam kết và nghĩa vụ đối ứng của phía Việt Nam
- Phía Việt Nam có trách nhiệm đóng góp phần đối ứng tương ứng theo thỏa thuận (bao gồm việc cung cấp văn phòng làm việc, cử cán bộ đối tác phối hợp, hỗ trợ các thủ tục hành chính trong nước).
- Đảm bảo an ninh, an toàn cho các chuyên gia Đức và gia đình họ trong thời gian công tác và sinh sống tại Việt Nam.
- Cam kết sử dụng các trang thiết bị do phía Đức tài trợ đúng mục đích của dự án và không tự ý chuyển nhượng, thanh lý khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của phía Đức.
Ý nghĩa của Hiệp định đối với quan hệ song phương
Việc Hiệp định chính thức đi vào cuộc sống là nền tảng pháp lý quan trọng để các bộ, ngành và địa phương của Việt Nam tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật quý báu từ Đức. Các lĩnh vực hợp tác trọng tâm thường tập trung vào đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển năng lượng tái tạo, góp phần tích cực vào quá trình phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2020/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
Thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 56 Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức về Hợp tác kỹ thuật năm 2017, ký tại Hà Nội ngày 19 tháng 9 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2018.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức-
trên tinh thần quan hệ hữu nghị sẵn có giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức,
với mong muốn tiếp tục củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị này thông qua hoạt động hợp tác kỹ thuật,
với ý thức rằng việc duy trì mối quan hệ đó là nền tảng cơ sở của bản Hiệp định này,
với mục đích đóng góp vào công cuộc phát triển kinh tế và xã hội tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam,
căn cứ vào biên bản đàm phán Chính phủ ngày 18 tháng 5 năm 2017 -
cùng nhất trí như sau:
1. „Chương trình Cải cách Đào tạo nghề";
2. „Năng lượng tái tạo và Năng lượng hiệu quả";
3. „Chương trình sáng kiến tăng cường chống chịu khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long”;
4. „Bảo vệ và Sử dụng bền vững đa dạng sinh học và Hệ sinh thái rừng tại Việt Nam”;
5. „Chương trình Cải cách Kinh tế vĩ mô/Tăng trưởng Xanh;
6. „Mục tiêu xã hội trong tăng trưởng xanh bền vững tại Việt Nam“;
7. „Quỹ Nghiên cứu và Chuyên gia“;
8. „Tăng cường năng lực xây dựng pháp luật cho Văn phòng Chính phủ Việt Nam“
nếu sau khi thẩm định kết luận rằng các dự án đó đáp ứng đủ điều kiện để được hỗ trợ.
(2) Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức cung cấp cho các dự án nêu tại khoản 1 nhân lực, vật lực cũng như, trong trường hợp cần thiết, các khoản đóng góp tài chính bằng chi phí của mình với tổng giá trị là 28 200 000 Euro (bằng chữ: Hai tám triệu hai trăm nghìn Euro). Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức ủy nhiệm việc thực hiện các dự án nêu tại khoản 1 cho Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức (GIZ) tại Eschborn.
(3) Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo có một dự trù ngân sách riêng nhằm bảo đảm thực hiện từng dự án một cách liên tục và bảo đảm rằng các đơn vị được mình ủy nhiệm thực hiện sẽ thực hiện các đóng góp cần thiết cho những dự án nêu trong khoản 1.
(4) Những cam kết đối với các dự án nêu tại khoản 1 và khoản đóng góp cho hợp tác kỹ thuật nêu tại khoản 2 sẽ không còn hiệu lực và không được thay thế, nếu hợp đồng thực hiện cũng như hợp đồng tài trợ nếu có như nêu tại Điều 2 không được ký kết trong vòng bốn năm kể từ năm cam kết. Đối với những cam kết này sẽ hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2021. Trường hợp trong khoảng thời gian quy định này chỉ ký kết hợp đồng thực hiện cũng như hợp đồng tài trợ nếu có đối với một phần các cam kết, thì điều khoản hủy bỏ này chỉ áp dụng đối với những phần đóng góp chưa bị ràng buộc bởi những hợp đồng đó.
(2) Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam miễn trừ cho Đơn vị thực hiện dự án tất cả các loại phí và thuế công khác phát sinh trên lãnh thổ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam liên quan tới việc ký kết và triển khai các hợp đồng thực hiện cũng như hợp đồng tài trợ nếu có đã nêu tại Điều 2.
(3) Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam sẽ hoàn lại thuế giá trị gia tăng và các loại thuế thu gián tiếp khác tương tự theo đơn của Đơn vị thực hiện dự án của Đức đối với các nguyên vật liệu và dịch vụ mua trong lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam để thực hiện các dự án cũng như hợp đồng tài trợ nêu ở Điều 2. Tương tự, theo đơn đề nghị của các đơn vị thực hiện dự án, Chính phủ CHXHCN Việt Nam sẽ hoàn lại thuế tiêu thụ.
(4) Thỏa thuận này có hiệu lực đối với các dự án nêu tại Điều 1, khoản 1 cũng như đối với các dự án tiếp nối trong tương lai của khoản cam kết này nếu như Chính phủ hai nước mong muốn tiếp tục hỗ trợ thực hiện dự án này. Cam kết hỗ trợ của Chính phủ CHLB Đức cho các dự án tiếp nối của dự án nêu tại Điều 1 khoản 1 sẽ được thực hiện thông qua một thông báo chính thức của Chính phủ CHLB Đức và thông báo này sẽ ghi rõ về thỏa thuận này.
(1) Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
(2) Hiệp định này có hiệu lực vô thời hạn. Bất kể thời điểm nào, mỗi bên ký kết đều có quyền hủy Hiệp định này bằng văn bản theo con đường ngoại giao. Việc hủy hiệp định sẽ có hiệu lực sau 30 ngày bên kia nhận được văn bản hủy Hiệp định.
(3) Hai bên có thể thỏa thuận để thay đổi Hiệp định này
(4) Những bất đồng về cách hiểu hay áp dụng của Hiệp định này sẽ được giải quyết ổn thỏa trong khuôn khổ các buổi làm việc hay đàm phán giữa hai bên.
Lập tại Hà Nội ngày 19/9/2018 thành hai bộ gốc, mỗi bộ gồm bản tiếng Đức, tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó mỗi bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự diễn giải khác nhau giữa bản tiếng Đức và bản tiếng Việt thì sẽ dùng bản tiếng Anh làm tiêu chuẩn.
| Thay mặt Chính phủ | Thay mặt Chính phủ |
- 1Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức về hợp tác kỹ thuật
- 2Thông báo 64/2016/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về hợp tác kỹ thuật 2014/2015 giữa Việt Nam - Đức
- 3Thông báo 01/2018/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định về Hợp tác Kỹ thuật năm 2016 giữa Việt Nam - Đức
- 4Thông báo 10/2023/TB-LPQT hiệu lực của Công hàm trao đổi về chương trình hợp tác kỹ thuật năm tài khóa 2022 giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 1Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức về hợp tác kỹ thuật
- 2Luật điều ước quốc tế 2016
- 3Thông báo 64/2016/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về hợp tác kỹ thuật 2014/2015 giữa Việt Nam - Đức
- 4Thông báo 01/2018/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định về Hợp tác Kỹ thuật năm 2016 giữa Việt Nam - Đức
- 5Thông báo 10/2023/TB-LPQT hiệu lực của Công hàm trao đổi về chương trình hợp tác kỹ thuật năm tài khóa 2022 giữa Việt Nam - Nhật Bản
Thông báo 35/2020/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định về Hợp tác kỹ thuật năm 2017 giữa Việt Nam - Đức
- Số hiệu: 35/2020/TB-LPQT
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 19/09/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 651 đến số 652
- Ngày hiệu lực: 19/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

