Tóm tắt Thông báo 317/TB-SNV về việc công khai thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thi đua - khen thưởng
Thông báo số 317/TB-SNV do Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước ban hành nhằm thực hiện việc công khai các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thi đua - khen thưởng. Đây là hoạt động thiết thực nhằm cụ thể hóa công tác cải cách hành chính, tăng cường tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục liên quan tại địa phương.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ phần đầu của văn bản tập trung vào các quy định mang tính nguyên tắc và định hướng triển khai, cụ thể bao gồm:
- Xác định mục đích ban hành: Công khai minh bạch toàn bộ quy trình, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết và các lệ phí (nếu có) đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy định rõ giới hạn áp dụng của thông báo đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh khi có nhu cầu giải quyết thủ tục thi đua, khen thưởng.
- Nguyên tắc thực hiện: Đảm bảo tính chính xác, kịp thời, khách quan và đúng quy định của pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng; nghiêm cấm các hành vi tự ý đặt ra thêm thủ tục hoặc gây phiền hà cho người dân và tổ chức.
- Trách nhiệm của các bộ phận chuyên môn: Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Ban Thi đua - Khen thưởng và các phòng ban liên quan trực thuộc Sở Nội vụ trong việc niêm yết công khai, hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ theo đúng cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Thông báo 317/TB-SNV là cơ sở pháp lý quan trọng tại địa phương giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cán bộ công chức, đồng thời là công cụ để người dân giám sát hoạt động công vụ của Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 317/TB-SNV | Đồng Xoài, ngày 30 tháng 05 năm 2008 |
VỀ VIỆC CÔNG KHAI CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Thực hiện Quyết định số 543/QĐ-UBND ngày 20/3/2008 của UBND tỉnh V/v: sáp nhập Ban Tôn giáo, cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng và chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ vào Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước.
Để tiện cho các cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết các hồ sơ, thủ tục thuộc lĩnh vực thi đua – khen thưởng, Sở Nội vụ sẽ chính thức công khai các hồ sơ, thủ tục và thời gian giải quyết công việc của lĩnh vực này tại bộ phận “một cửa” của Sở Nội vụ kể từ ngày 01.6.2008.
Như vậy, kể từ ngày 01.6.2008, phòng chuyên môn của sở sẽ không trực tiếp nhận và trả hồ sơ nữa, tất cả các cá nhân, tổ chức có nhu cầu giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực thi đua – khen thưởng sẽ trực tiếp liên hệ tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ xin thông báo tới tất cả các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Phước để tiện liên hệ công tác.
(Gửi kèm theo các hồ sơ, thủ tục thuộc lĩnh vực thi đua, khen thưởng)./.
|
Nơi nhận: | KT. GIÁM ĐỐC |
VỀ THỦ TỤC HỒ SƠ LĨNH VỰC THI ĐUA – KHEN THƯỞNG
I. HỒ SƠ TRÌNH UBND TỈNH ĐỂ XÉT TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CHỦ TỊCH NƯỚC KHEN THƯỞNG.
A. Quy định về hồ sơ, thời gian:
1. Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
1.1. Hồ sơ bao gồm: 04 bộ (theo mẫu).
- Tờ trình kèm danh sách (cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh);
- Biên bản của Hội đồng TĐKT (cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh);
- Báo cáo thành tích (từ 5-7 trang A4 một mặt) có xác nhận của cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh;
- Xác nhận nghĩa vụ nộp thuế, nộp BHXH (Doanh nghiệp SXKD);
- Photo các quyết định khen thưởng (Bằng khen TTCP, Bằng khen cấp tỉnh hoặc cấp Bộ, ngành Trung ương); Quyết định công nhận danh hiệu thi đua (tập thể lao động xuất sắc, chiến sỹ thi đua);
- Bản tóm tắt thành tích (25 bản, 02 trang A4, 2 mặt, không ký tên).
1.2. Thời gian trình UBND tỉnh xét khen:
- Đợt 1: Trước ngày 15/4 hàng năm (đây là đợt khen chính trong năm);
- Đợt 2: Từ đầu tháng 5 đến cuối tháng 10 hàng năm (khen theo chuyên đề và hình thức khen thưởng đặc thù khác);
- Ngành Giáo dục & Đào tạo trước ngày 30/8 hàng năm.
2.1. Hồ sơ bao gồm: 04 bộ (theo mẫu).
- Tờ trình kèm danh sách (cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh);
- Biên bản của Hội đồng TĐKT (cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh);
- Báo cáo thành tích (từ 5-7 trang A4 một mặt) có xác nhận của cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh khen;
- Bản tóm tắt thành tích (25 bản, 02 trang A4, không ký tên).
- Xác nhận nghĩa vụ nộp thuế, nộp BHXH (Doanh nghiệp SXKD).
2.2. Thời gian trình UBND tỉnh xét khen:
- Đơn vị HCSN trước ngày 15/02 hàng năm;
- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trước ngày 15/3 hàng năm;
- Ngành Giáo dục & Đào tạo trước ngày 30/8 hàng năm.
3. Chiến sĩ thi đua toàn quốc:
3.1. Hồ sơ bao gồm: 04 bộ (theo mẫu)
- Tờ trình kèm danh sách (cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh);
- Biên bản của Hội đồng TĐKT (cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh);
- Báo cáo thành tích có xác nhận của cấp trình UBND tỉnh về những sáng kiến, giải pháp cải tiến, kỹ thuật, công nghệ, lề lối làm việc;
- Bản tóm tắt thành tích (25 bản, 02 trang A4, không ký tên);
- Xác nhận nghĩa vụ nộp thuế, nộp BHXH (Doanh nghiệp SXKD);
- Photo các quyết định, tặng danh hiệu CSTĐ cơ sở, Bằng chứng nhận sáng kiến, danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh, Bộ, ngành Trung ương.
3.3. Thời gian trình UBND tỉnh xét khen:
- Trước ngày 15/2 hàng năm;
- Ngành Giáo dục & Đào tạo trước ngày 30/8 hàng năm.
4.1. Hồ sơ bao gồm: 25 bộ (theo mẫu).
- Tờ trình (cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh);
- Biên bản của Hội đồng TĐKT;
- Báo cáo thành tích có xác nhận của cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh;
- Bản tóm tắt thành tích;
- Xác nhận nghĩa vụ nộp thuế, nộp BHXH (Doanh nghiệp SXKD);
- Văn bản chấp thuận của Cấp ủy Đảng theo quy định;
- Photo các Quyết định khen thưởng Bằng khen TTCP, HCLĐ…
4.2. Thời gian trình UBND tỉnh xét khen:
Không phụ thuộc.
- Bản báo cáo thành tích đánh máy vi tính một mặt (thực hiện theo Thông tư liên bộ số 55/TT-VPCP-BNV) ngày 06/5/2005;
- Bìa cứng: (trình bày sạch đẹp, kiểu chữ đứng, không trang trí hoa, hình ảnh đặc thù khác);
- Đóng tập báo cáo gồm thứ tự;
| + Tờ trình + Biên bản | Cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh |
+ Các văn bản xác nhận Cấp ủy, Chính quyền, xác nhận nghĩa vụ nộp thuế, nộp BHXH, Quyết định hoặc Bằng khen, HCLĐ, danh hiệu thi đua.
+ Bản báo cáo thành tích.
- Gửi đĩa A: Tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng vào 01 đĩa A.
- Tờ trình kèm danh sách của các cơ quan, đơn vị: 02 bản (theo mẫu);
- Biên bản của Hội đồng TĐKT họp bình xét danh hiệu thi đua và đề nghị hình thức khen thưởng (cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh): 02 bản (theo mẫu);
- Bản tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận cấp cơ sở và cấp trình UBND tỉnh: 01 bản (theo mẫu);
- Quyết định công nhận các danh hiệu thi đua; tập thể lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 01 bản;
- Văn bản hiệp y khen thưởng (nếu có): 01 bản;
- Văn bản đăng ký thi đua trong năm: 01 bản (theo mẫu);
- Xác nhận nghĩa vụ nộp thuế và bảo hiểm xã hội (đối với đơn vị sản xuất kinh doanh): 01 bản.
Đối với hồ sơ khen thưởng tổng kết năm:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Cuối quý IV và hết quý I năm sau;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét quyết định (không tính thời gian UBND tỉnh xem xét quyết định).
Đối với hồ sơ khen thưởng đột xuất, khen chuyên đề và khen một mặt:
- Không quy định thời gian nộp hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với hồ sơ khen thưởng đột xuất); 12 ngày làm việc (đối với hồ sơ khen thưởng chuyên đề) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét quyết định (không tính thời gian UBND tỉnh xem xét quyết định)./.
Thông báo 317/TB-SNV công khai thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thi đua - khen thưởng do Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 317/TB-SNV
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 30/05/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trương Thanh Tuyết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
