Tóm tắt Thông báo 2976/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Polyester
Thông báo số 2976/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hành chính xác định kết quả phân loại đối với mặt hàng vải Polyester xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng giúp áp dụng thống nhất mã số hàng hóa (mã HS), xác định mức thuế và tạo sự minh bạch cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan.
- Cơ sở pháp lý ban hành thông báo
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính.
- Kết quả phân tích và đặc tính kỹ thuật của hàng hóa
Dựa trên kết quả phân tích chuyên môn của Cục Kiểm định hải quan, đặc tính kỹ thuật của mẫu hàng hóa là vải Polyester được xác định cụ thể như sau:
- Thành phần cấu tạo: Mặt hàng được xác định là vải dệt thoi, cấu thành từ các sợi filament polyester (sợi xơ dài nhân tạo), với hàm lượng polyester chiếm tỷ lệ tối đa hoặc từ 85% trở lên tính theo trọng lượng của xơ dệt.
- Trạng thái xử lý: Vải đã được nhuộm màu (hoặc đã được in, xử lý bề mặt tùy theo từng lô hàng cụ thể), dệt từ các sợi không dẻo, không có tính đàn hồi cao như sợi thun dệt thông thường.
- Công dụng: Được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp may mặc, sản xuất thời trang, rèm cửa, ga trải giường hoặc các sản phẩm trang trí nội thất khác.
- Kết quả phân loại và áp mã HS đối với vải Polyester
Căn cứ vào các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Tổng cục Hải quan phân loại mặt hàng này vào nhóm hàng cụ thể:
- Phân nhóm lớn: Thuộc Chương 54 (Sợi filament nhân tạo; các loại dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo).
- Nhóm 54.07: Vải dệt thoi từ sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04.
- Mã số HS chi tiết: Tùy thuộc vào cấu trúc dệt chi tiết, tỷ lệ sợi filament chưa dẻo hóa và trạng thái xử lý (đã nhuộm, đã in hoặc dệt từ các sợi có màu khác nhau), mặt hàng vải dệt thoi chứa từ 85% trở lên tính theo trọng lượng của filament polyester được áp mã số HS chi tiết phù hợp theo phân nhóm 5407.61 (ví dụ: 5407.61.90 hoặc các mã liên quan tùy thuộc vào kết quả giám định thực tế của từng tờ khai).
- Hướng dẫn thực hiện và áp dụng đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Sử dụng kết quả phân loại tại thông báo này để đối chiếu, kiểm tra thông tin khai báo của doanh nghiệp; thực hiện áp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đúng quy định, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực, chính xác các thông số kỹ thuật của vải (như mật độ dệt, kiểu dệt, thành phần sợi, khổ vải và định lượng) phù hợp với kết quả phân tích tại thông báo này để được áp dụng đúng mã HS và hưởng các ưu đãi thuế quan hợp pháp.
- Xử lý vướng mắc: Trường hợp phát hiện có sự sai lệch giữa mẫu thực tế nhập khẩu và mô tả kỹ thuật tại thông báo này, các bên liên quan sẽ tiến hành lấy mẫu trưng cầu giám định lại theo đúng trình tự pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2976/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải quan 3 tại Thông báo 689/TB-KĐ3 ngày 24/4/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Vải Polyester K44/64" (Dệt thoi, sợi filament poly ko dún>85%, NMM, tồn kho chưa qua sử dụng: SX lẫn lộn, nhiều kích cỡ, chủng loại, màu sắc khác nhau, chiều dài và khổ không đều) (Mục 1 Phụ lục Tờ khai) 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH MTV TM 32 - Địa chỉ: Số 6 Thăng Long, phường 4, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh. MST: 0314530791. 3. Tờ khai số: 10192554526/A11 ngày 28/3/2018 đăng ký tại Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV1 - Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh. |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Vải dệt thoi, đã nhuộm, dệt từ các sợi đơn, độ bền tương đối của sợi nhỏ hơn 60cN/tex, thành phần 100% filament polyester không dún; chưa được ngâm tẩm hay tráng phủ bề mặt, trọng lượng 119.4g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m. |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vải dệt thoi, đã nhuộm, dệt từ các sợi đơn, độ bền tương đối của sợi nhỏ hơn 60cN/tex, thành phần 100% filament polyester không dún; chưa được ngâm tẩm hay tráng phủ bề mặt, trọng lượng 119.4g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m. thuộc nhóm 54.07 “Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04”, phân nhóm “- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament polyeste từ 85% trở lên”, phân nhóm 5407.61 “- - Có tỷ trọng sợi filament polyeste không dún từ 85% trở lên”, mã số 5407.61.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4763/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại hàng hóa là thiết bị hâm nóng thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4615/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại hàng hóa là chế phẩm giặt thường hiệu DAFFO ONE do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4668/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại hàng hóa là máy làm mát không khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 2714/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải polyester do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 509/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Vinyl ester resin F010-BNT-00 (Polyme từ vinyl ester khác dùng trong ngành sản xuất Polyme) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4763/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại hàng hóa là thiết bị hâm nóng thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4615/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại hàng hóa là chế phẩm giặt thường hiệu DAFFO ONE do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4668/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại hàng hóa là máy làm mát không khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 2714/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải polyester do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 509/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Vinyl ester resin F010-BNT-00 (Polyme từ vinyl ester khác dùng trong ngành sản xuất Polyme) do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông báo 2976/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Polyester do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2976/TB-TCHQ
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 29/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
