Giới thiệu chung về văn bản
Thông báo số 22/2016/TB-LPQT công bố hiệu lực của Hiệp định khung về thương mại và đầu tư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Đông U-ru-goay (Uruguay). Hiệp định được ký kết tại Montevideo vào ngày 09 tháng 12 năm 2013, nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý vững chắc để thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư song phương giữa hai quốc gia.
1. Mục tiêu và các hoạt động thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư (Điều 1)
Hiệp định xác định mục tiêu cốt lõi là thúc đẩy hợp tác thương mại và đầu tư trong các lĩnh vực hai bên cùng có lợi. Để đạt được mục tiêu này, hai nước cam kết thực hiện các hoạt động cụ thể sau:
- Tổ chức đối thoại chính sách và trao đổi thông tin, quan điểm thường xuyên nhằm mở rộng quy mô thương mại và đầu tư song phương, đồng thời thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trong các hoạt động kinh tế.
- Chia sẻ thông tin kinh tế, thương mại quan trọng và chủ động nhận diện, tháo gỡ các rào cản cản trở hợp tác kinh tế.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thương nhân và phái đoàn thương mại của hai nước tiến hành các hoạt động khảo sát, làm việc lẫn nhau.
- Khuyến khích đối thoại, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn giữa cộng đồng doanh nghiệp hai nước.
- Xây dựng và phát triển cơ chế cung cấp thông tin hiệu quả nhằm tìm kiếm, khai thác các cơ hội thương mại và đầu tư mới.
2. Cơ chế thực thi: Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác Kinh tế, Thương mại và Đầu tư (Điều 2 & Điều 3)
Để đảm bảo việc triển khai Hiệp định hiệu quả, hai bên thống nhất thiết lập một cơ chế điều phối chung:
- Thành lập Ủy ban Hỗn hợp: Ủy ban bao gồm đại diện của hai nước, được đồng chủ trì bởi Thứ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam và Thứ trưởng Bộ Ngoại giao U-ru-goay.
- Chức năng và nhiệm vụ của Ủy ban:
- Giám sát toàn diện quan hệ thương mại và đầu tư song phương; phát hiện các cơ hội hợp tác mới và xác định các vấn đề cần đưa ra đàm phán tại các diễn đàn thích hợp.
- Xem xét, giải quyết các vấn đề thương mại và đầu tư cụ thể phát sinh mà hai bên cùng quan tâm.
- Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm xóa bỏ các rào cản thương mại và đầu tư.
- Thành lập các nhóm công tác kỹ thuật chuyên trách để hỗ trợ giải quyết các vấn đề chuyên sâu khi có sự đồng thuận của hai bên.
- Tiếp thu ý kiến đóng góp từ cộng đồng doanh nghiệp và công chúng đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ủy ban.
- Tổ chức phiên họp định kỳ ít nhất hai năm một lần tại địa điểm do hai bên thỏa thuận để rà soát tiến độ thực hiện Hiệp định và đề ra phương hướng hợp tác tiếp theo.
3. Các điều khoản pháp lý và cơ chế giải quyết tranh chấp (Điều 5, Điều 6, Điều 7 & Điều 8)
Các quy định về mặt pháp lý, hiệu lực và vận hành Hiệp định được quy định chi tiết như sau:
- Mối quan hệ với các điều ước khác (Điều 5): Hiệp định không làm ảnh hưởng đến hiệu lực pháp luật nội bộ của mỗi nước hoặc các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong các hiệp định, điều ước quốc tế khác mà họ là thành viên.
- Hiệu lực và chấm dứt Hiệp định (Điều 6): Hiệp định chính thức có hiệu lực từ ngày nhận được thông báo ngoại giao cuối cùng xác nhận hoàn tất thủ tục pháp lý nội bộ. Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt Hiệp định bằng văn bản qua đường ngoại giao; việc chấm dứt có hiệu lực theo thỏa thuận hoặc sau 60 ngày kể từ ngày thông báo. Việc chấm dứt không ảnh hưởng đến các dự án, hoạt động đang được triển khai dở dang trong khuôn khổ Hiệp định.
- Sửa đổi, bổ sung: Mọi sửa đổi, bổ sung phải dựa trên sự thỏa thuận của cả hai bên, cấu thành một bộ phận không thể tách rời của Hiệp định và có hiệu lực vào ngày hai bên thống nhất.
- Kế hoạch làm việc (Điều 7): Hiệp định được thực hiện thông qua các kế hoạch làm việc cụ thể được hai bên phê duyệt.
- Giải quyết tranh chấp (Điều 8): Mọi tranh chấp phát sinh từ việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định sẽ được giải quyết hòa bình thông qua đàm phán và thương lượng trực tiếp giữa hai bên. Văn bản Hiệp định được lập bằng tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh; trong trường hợp có sự khác biệt về giải thích, bản tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ quyết định.
4. Kế hoạch làm việc đầu tiên giữa Việt Nam và U-ru-goay
Đính kèm theo Hiệp định là Kế hoạch làm việc đầu tiên nhằm cụ thể hóa các cam kết mở cửa thị trường và thúc đẩy đầu tư, tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Đánh giá và xác định các điều kiện để các sản phẩm trái cây tươi của U-ru-goay bao gồm lê, táo, quả việt quất và các loại quả họ cam chanh thâm nhập vào thị trường Việt Nam.
- Hoàn tất các thủ tục kiểm dịch và pháp lý cần thiết để các sản phẩm nông sản nguồn gốc thực vật của U-ru-goay như lúa mì và đậu tương tiếp cận thị trường Việt Nam.
- Xác định các quy định kỹ thuật và thủ tục ghi nhận để tạo điều kiện cho rượu vang nho của U-ru-goay xuất khẩu sang Việt Nam.
- Tăng cường trao đổi thông tin chuyên sâu về cơ chế, chính sách khuyến khích và xúc tiến đầu tư của mỗi nước nhằm thu hút dòng vốn đầu tư song phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2016/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016 |
Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Hiệp định khung về thương mại và đầu tư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Đông U-ru-goay ký tại Mông-tơ-vi-di-ô ngày 09 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2016.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nước Cộng hòa Đông U-ru-goay (sau đây gọi là “các Bên”):
Mong muốn nâng cao quan hệ hữu nghị và tinh thần hợp tác, mở rộng thương mại, đầu tư và tăng cường quan hệ kinh tế giữa các Bên trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi;
Công nhận tầm quan trọng của việc khuyến khích môi trường thương mại và đầu tư quốc tế cởi mở và có thể dự đoán trước;
Công nhận những lợi ích mà các Bên có thể thu được thông qua việc tăng cường hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế, các biện pháp đầu tư làm méo mó thương mại và các biện pháp bảo hộ thương mại có thể làm giảm bớt các lợi ích đó;
Công nhận vai trò thiết yếu của đầu tư trong nước cũng như nước ngoài, trong việc thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, mở rộng thương mại, cải thiện công nghệ, và nâng cao phát triển kinh tế;
Xem xét mong muốn giảm các rào cản phi thuế để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho việc tiếp cận thị trường của nhau;
Xem xét Hiệp định giữa U-ru-goay và Việt Nam về Khuyến khích và Bảo hộ Đầu tư có hiệu lực từ ngày 9 tháng 9 năm 2011;
Mong muốn đảm bảo rằng chính sách thương mại và môi trường của mình sẽ cùng hỗ trợ cho sự phát triển bền vững;
Ghi nhận mong muốn giải quyết các vấn đề thương mại và đầu tư giữa các Bên một cách nhanh chóng có thể;
Mong muốn củng cố hệ thống thương mại đa phương thông qua việc đóng góp vào thành công của Chương trình Phát triển Doha, tạo ra các cơ hội thương mại mới cho tất cả các thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO);
Ghi nhớ rằng các Bên đều là các thành viên của WTO và khẳng định rằng Hiệp định Khung về Thương mại và Đầu tư (“Hiệp định này”) không có bất kỳ tác động nào đến các quyền và nghĩa vụ của các Bên theo các hiệp định, thỏa thuận, và các văn kiện khác có liên quan hoặc được ký kết dưới sự bảo trợ của WTO;
Theo đuổi việc thiết lập một cơ chế đối thoại sâu sắc hơn về các sáng kiến nhằm mở rộng thương mại và đầu tư thông qua việc tăng cường hợp tác và các thỏa thuận toàn diện hơn;
ĐÃ THỎA THUẬN như sau:
2. Để thực hiện các mục tiêu nêu trong đoạn 1 trên đây, các Bên sẽ khuyến khích và tạo thuận lợi cho các hoạt động, bao gồm, nhưng không giới hạn những hoạt động sau:
(a) Đối thoại chính sách và trao đổi thường xuyên thông tin và quan điểm để thúc đẩy và mở rộng thương mại và đầu tư giữa các Bên; Thúc đẩy cạnh tranh trong các hoạt động kinh tế ở mỗi Bên;
(b) Chia sẻ các thông tin liên quan đến các vấn đề kinh tế và thương mại quan trọng cũng như những cản trở (nếu có) nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các Bên;
(c) Hỗ trợ và giúp đỡ các thương nhân và các phái đoàn thương mại của các Bên thăm lẫn nhau;
(d) Ủng hộ đối thoại và trao đổi kinh nghiệm giữa cộng đồng doanh nghiệp của các Bên;
(e)Thiết lập và phát triển cơ chế cung cấp thông tin và tìm kiếm cơ hội thương mại và đầu tư ở các Bên.
1. Giám sát quan hệ thương mại và đầu tư giữa các Bên, xác định các cơ hội nhằm mở rộng thương mại và đầu tư, xác định các vấn đề liên quan để đàm phán tại một diễn đàn thích hợp:
2. Xem xét các vấn đề thương mại và đầu tư cụ thể mà các Bên quan tâm gồm các vấn đề phát sinh và các hoạt động liên quan;
3. Xác định và cùng bàn biện pháp gỡ bỏ các rào cản thương mại và đầu tư giữa các Bên;
4. Thành lập các nhóm kỹ thuật trong các vấn đề cụ thể nếu phù hợp và trên cơ sở thỏa thuận của hai Bên để hỗ trợ công việc của Ủy ban;
5. Tiếp thu ý kiến đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp và công chúng nếu phù hợp đối với các vấn đề liên quan đến công việc liên quan tới Ủy ban; và
6. Tổ chức họp nếu cần thiết nhưng ít nhất hai năm một lần và tại địa điểm mà hai Bên có thể thỏa thuận để rà soát tình hình triển khai Hiệp định này và tìm ra các biện pháp để thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai nước.
Mỗi Bên có thể chấm dứt hiệu lực Hiệp định này vào bất cứ thời gian nào bằng cách thông báo cho Bên kia bằng văn bản qua con đường ngoại giao ý định của mình về việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định. Trong trường hợp như vậy, việc chấm dứt sẽ có hiệu lực kể từ ngày các Bên đồng ý, hoặc sáu mươi (60) ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt hiệu lực Hiệp định được chuyển đến.
Việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định sẽ không ảnh hưởng đến các dự án và hoạt động đã được thực hiện trong khuôn khổ của Hiệp định này.
Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến Hiệp định này phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận của hai Bên. Các sửa đổi, bổ sung này sẽ là một bộ phận không thể tách rời của Hiệp định và sẽ có hiệu lực vào ngày do hai Bên thỏa thuận.
LÀM tại thành phố Montevideo ngày 09 tháng 12 năm 2013 thành 2 bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh; các văn bản có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được sử dụng làm cơ sở.
ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dưới đây, được ủy quyền hợp thức, đã ký Hiệp định này.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ | THAY MẶT CHÍNH PHỦ |
Trong khuôn khổ Hiệp định này, hai bên nhất trí triển khai Kế hoạch làm việc đầu tiên như sau:
1.- Xác định việc thâm nhập thị trường Việt Nam của các sản phẩm Uruguay như lê, táo, quả họ việt quất và họ cam chanh.
2.- Hoàn thành các thủ tục để các sản phẩm có nguồn gốc thực vật của Uruguay (lúa mì và đậu tương) tiếp cận thị trường Việt Nam.
3.- Xác định các quy định về ghi nhận để rượu vang nho Uruguay xuất khẩu vào thị trường Việt Nam.
4.- Trao đổi thông tin về cơ chế xúc tiến đầu tư.
- 1Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2015 về ký Nghị định thư thứ 3 sửa đổi Hiệp định Thương mại Hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Hàn Quốc do Chính phủ ban hành
- 2Thông báo 44/2015/TB-LPQT về hiệu lực của Nghị định thư thực hiện Gói cam kết thứ sáu về dịch vụ vận tải hàng không thuộc khuôn khổ Hiệp định khung Asean về Dịch vụ (AFAS) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 3Quyết định 1880/QĐ-TTg năm 2015 ký Nghị định thư thực hiện Gói cam kết thứ 9 về dịch vụ vận tải hàng không ASEAN trong khuôn khổ Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2015 về ký Nghị định thư thứ 3 sửa đổi Hiệp định Thương mại Hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Hàn Quốc do Chính phủ ban hành
- 3Thông báo 44/2015/TB-LPQT về hiệu lực của Nghị định thư thực hiện Gói cam kết thứ sáu về dịch vụ vận tải hàng không thuộc khuôn khổ Hiệp định khung Asean về Dịch vụ (AFAS) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 4Quyết định 1880/QĐ-TTg năm 2015 ký Nghị định thư thực hiện Gói cam kết thứ 9 về dịch vụ vận tải hàng không ASEAN trong khuôn khổ Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông báo 22/2016/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định khung về thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và U-ru-goay
- Số hiệu: 22/2016/TB-LPQT
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 28/04/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hòa Đông U-ru-goay
- Người ký: Trần Tuấn Anh, Luis Almagro
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 331 đến số 332
- Ngày hiệu lực: 14/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
