Giới thiệu chung về Thông báo 1250/TB-BTC năm 2024
Thông báo 1250/TB-BTC năm 2024 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản quan trọng quy định về khung giá nước sạch sinh hoạt trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giá bán nước sạch cụ thể tại địa phương, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp cấp nước và người tiêu dùng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Văn bản quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của khung giá nước sạch mới, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Khung giá tiêu chuẩn đối với nước sạch sinh hoạt được áp dụng cho các khu vực đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn trên toàn quốc.
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, cung ứng nước sạch; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án giá nước; và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch sinh hoạt.
Nguyên tắc xác định giá nước sạch sinh hoạt
Việc xác định và điều chỉnh giá nước sạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi nhằm bảo đảm tính bền vững của hệ thống cấp nước và quyền lợi của người dân:
- Giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các chi phí sản xuất, truyền dẫn, phân phối hợp lý, hợp lệ và có mức lợi nhuận định mức phù hợp cho đơn vị cấp nước.
- Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm tỷ lệ thất thoát nước và áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý nước.
- Bảo đảm an sinh xã hội thông qua việc hỗ trợ giá nước sạch cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo và đồng bào vùng sâu, vùng xa.
- Phù hợp với thu nhập của người dân và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương trong từng thời kỳ.
Khung giá nước sạch sinh hoạt chi tiết
Khung giá nước sạch được phân chia chi tiết theo từng nhóm đô thị và khu vực dân cư để đảm bảo tính thực tiễn và công bằng:
- Đô thị đặc biệt và Đô thị loại I: Áp dụng mức khung giá trần cao nhất do chi phí đầu tư hệ thống mạng lưới cấp nước phức tạp và yêu cầu chất lượng dịch vụ cao.
- Đô thị loại II, III, IV và V: Mức giá tối thiểu và tối đa được điều chỉnh giảm dần phù hợp với quy mô dân số và mức thu nhập bình quan của khu vực.
- Khu vực nông thôn: Khung giá được thiết lập ở mức ưu đãi hơn nhằm khuyến khích người dân nông thôn tiếp cận và sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, bảo đảm sức khỏe cộng đồng.
Thẩm quyền và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bộ Tài chính giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan địa phương trong việc triển khai thực hiện khung giá nước sạch:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Căn cứ vào khung giá quy định tại Thông báo này để phê duyệt giá bán nước sạch cụ thể tại địa phương mình, bảo đảm không vượt quá mức tối đa và không thấp hơn mức tối thiểu trong khung giá.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng: Có trách nhiệm thẩm định phương án giá nước sạch do các đơn vị cấp nước xây dựng trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Các đơn vị cấp nước: Phải chủ động rà soát, tối ưu hóa quy trình sản xuất để tiết giảm chi phí, đồng thời thực hiện công khai, minh bạch thông tin về giá nước theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1250/TB-BTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG BÁO
VỀ KHUNG GIÁ NƯỚC SẠCH
Căn cứ quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 19/6/2023; Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Trên cơ sở tiếp nhận hồ sơ phương án giá nước sạch và đề nghị định giá (hoặc điều chỉnh giá) theo quy định tại Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi về, Bộ Tài chính đã tổng hợp, thông báo khung giá nước sạch như sau:
| Stt | Loại | Giá tối thiểu (đồng/m3) | Giá tối đa (đồng/m3) |
| 1 | Đô thị đặc biệt, đô thị loại 1 | 3.500 | 18.000 |
| 2 | Đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 5 | 3.000 | 15.000 |
| 3 | Khu vực nông thôn | 2.000 | 11.000 |
Khung giá nước sạch quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng cho mức giá bán lẻ nước sạch bình quân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Thông báo này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Bộ Tài chính thông báo để các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan biết, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1893/QĐ-BNN-TL năm 2024 về Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá Nước sạch nông thôn và Tài liệu hướng dẫn triển khai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 8855/BTC-QLG năm 2024 định khung giá nước sạch do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 52/2024/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Luật Giá 2023
- 2Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 3Quyết định 1893/QĐ-BNN-TL năm 2024 về Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá Nước sạch nông thôn và Tài liệu hướng dẫn triển khai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 8855/BTC-QLG năm 2024 định khung giá nước sạch do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 52/2024/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông báo 1250/TB-BTC năm 2024 về Khung giá nước sạch do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 1250/TB-BTC
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 27/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Tấn Cận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
