Sắc lệnh số 36/SL do Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh ban hành nhằm mục đích thiết lập quỹ "Tham gia kháng chiến", huy động sự đóng góp tài chính từ công dân để phục vụ trực tiếp cho công cuộc kháng chiến của đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Sắc lệnh áp dụng đối với toàn thể công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 18 tuổi đến 35 tuổi. Nghĩa vụ đóng góp tài chính được thực hiện tại địa phương nơi công dân đang cư trú vào thời điểm quỹ "Tham gia kháng chiến" được mở.
Mục đích thành lập và cơ chế quản lý quỹ
- Mục đích sử dụng: Quỹ được thành lập nhằm chuẩn bị cho công tác tổng phân công và phục vụ cho các hoạt động kháng chiến của quốc gia dưới sự điều hành của Chính phủ.
- Cơ quan quản lý và giám sát: Quỹ thuộc quyền sử dụng của Chính phủ, giao Bộ Tài chính trực tiếp quản trị và chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ Ban thường trực Quốc hội.
Quy định chi tiết về mức đóng góp vào quỹ
Tiền đóng góp vào quỹ "Tham gia kháng chiến" được chia thành hai phần rõ rệt bao gồm phần đóng góp chính chung và phần phụ thu, cụ thể như sau:
- Phần chính chung: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các công dân thuộc đối tượng quy định (trừ các trường hợp được miễn giảm), với mức đóng góp được ấn định bằng mười (10) ngày sinh hoạt phí của một quân nhân.
- Phần phụ thu đối với các đối tượng có thu nhập hoặc tài sản:
- Đối với công dân có nguồn lợi tức khác ngoài thu nhập từ lao động (lao công) và đang phải chịu các loại thuế trực thu như thuế điền thổ, thuế môn bài: Phải nộp thêm một khoản phụ thu bằng 10% (mười phần trăm) tính trên tổng số thuế trực thu phải nộp.
- Đối với công dân làm việc tại các sở công hoặc sở tư có mức lương bổng hàng năm trên 3.600 đồng: Phải đóng góp thêm một khoản tiền tương đương 1,5% (một phân rưỡi) trên phần tiền lương vượt quá ngưỡng 3.600 đồng. Các khoản tiền lẻ dưới 10 đồng sẽ không được tính vào phần phụ thu này.
Các đối tượng được miễn đóng góp vào quỹ
Để bảo đảm tính nhân văn và phù hợp với thực tế đời sống, Sắc lệnh quy định cụ thể các trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào quỹ "Tham gia kháng chiến" bao gồm:
- Phụ nữ.
- Binh sĩ đang tại ngũ trong Quân đội quốc gia Việt Nam ở bất kỳ cấp bậc nào.
- Các du kích quân đã thoát ly sản xuất.
- Quân nhân thuộc diện được hưởng chế độ "Hưu bổng thương tật" theo quy định tại Sắc lệnh số 20-SL ngày 16 tháng 2 năm 1947.
- Gia đình của các tử sĩ thuộc diện được hưởng "Tiền tuất cho thân nhân tử sĩ" theo quy định tại Sắc lệnh số 20-SL ngày 16 tháng 2 năm 1947.
- Sinh viên và học sinh không có nguồn lợi tức riêng, đang phải sống phụ thuộc vào người khác.
- Người tàn tật không có khả năng tự sinh nhai và phải sống dựa vào người khác.
Chế tài xử lý vi phạm và thủ tục thực hiện
- Biện pháp xử lý vi phạm: Cá nhân nào có hành vi cố tình trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào quỹ "Tham gia kháng chiến" sẽ bị xử phạt hành chính với số tiền phạt gấp năm (05) lần số tiền đáng lẽ phải đóng góp.
- Thủ tục quản lý và khiếu nại: Các công tác liên quan đến việc lập danh sách người đóng góp, kiểm soát quá trình thu nộp, giải quyết khiếu nại và thực hiện truy tố các hành vi vi phạm đều được áp dụng đồng bộ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế trực thu.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các điều khoản được quy định tại Sắc lệnh này kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 36-SLNGÀY 6 THÁNG 5 NĂM 1949
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Chiểu các luật lệ hiện hành về Thuế trực thu, nhất là Sắc lệnh số 48 ngày 10 tháng 4 năm 1946 đặt ra Đảm phụ Quốc phòng;
Chiểu tình thế đặc biệt trong thời kỳ kháng chiến;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;
RA SẮC LỆNH:
Điều 1: Để thực hiện chuẩn bị tổng phân công, nay đặt ra một quỹ "Tham gia kháng chiến" để tất cả các công dân Việt Nam, từ 18 tuổi đến 35 tuổi, góp tiền vào cuộc kháng chiến.
Điều 2: Quỹ "Tham gia kháng chiến" để thuộc quyền Chính phủ dùng vào công cuộc kháng chiến.
Quỹ đặt dưới quyền quản trị của Bộ Tài chính và quyền kiểm soát của Ban thường trực Quốc hội.
Điều 3: Tiền "Tham gia kháng chiến" nộp ở nơi người công dân hiện trú khi mở quỹ Tham gia kháng chiến.
Điều 4: Tiền Tham gia kháng chiến gồm hai phần:
1- Một phần chính chung cho tất cả các công dân trừ những người kể ở điều 1, mỗi người góp một số tiền ấn định là mười (10) ngày sinh hoạt phí của một quân nhân.
2- Một phần phụ ấn định như sau:
a) Các công dân được hưởng một nguồn lợi tức nào khác lợi tức lao công và vì đó phải chịu một hay nhiều thứ thuế trực thu: điền thổ, môn bài, góp thêm vào chính tại thuế trực thu một số bách phân phụ thu là 10% (mươi phần trăm)
b) Các công dân làm việc tại sở công hay sở tư lĩnh lương bổng hàng năm trên 3.600đ00, góp thêm một số tiền ấn định là 1,5% (một phân rưỡi) số lương bông qua 3.600đ00. Các số tiền lẻ dưới 10đ00 không tính.
Điều 5: Không phải góp vào quỹ "Tham gia kháng chiến":
a) Đàn bà,
b) Những binh sĩ tại ngũ trong quân đội quốc gia Việt Nam bất cứ ở cấp nào,
c) Những du kích quân đã thoát ly sinh sản,
d) Những quân nhân ở vào trường hợp được hưởng "Hưu bổng thương tật" do sắc lệnh số 20-SL ngày 16 tháng 2 năm 1947 quy định.
e) Gia định những tử sĩ ở vào trường hợp được hưởng "Tiền tuất cho thân nhân tử sĩ" do sắc lệnh số 20-SL ngày 16 tháng 2 năm 1947 quy định,
f) Những sinh viên và học sinh không có lợi tức gì và phải sống dựa vào người khác,
g) Những người tàn tật không kể sinh nhai và phải sống dựa vào người khác,
Điều 6: Ai định tâm trốn tránh không góp "Tham gia kháng chiến" sẽ phải phạt một số tiền gấp năm số "Tham gia kháng chiến" đáng lẽ phải góp.
Điều 7: Việc lập danh sách các người góp "Tham gia kháng chiến", việc kiểm soát, thủ tục khiếu nại và việc truy tố đều theo các luật lệ hiện hàn về thuế trực thu.
Điều 8: Bộ trưởng Bộ Tài chính chiểu sắc lệnh thi hành.
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
Sắc lệnh số 36/SL về việc đặt quỹ "Tham gia kháng chiến" do Chủ tịch nước ban hành
- Số hiệu: 36/SL
- Loại văn bản: Sắc lệnh
- Ngày ban hành: 06/05/1949
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Hồ Chí Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/1949
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
