Sắc lệnh số 133/SL do Chủ tịch nước Hồ Chí Minh ký ban hành là văn bản pháp lý đặc biệt quan trọng trong thời kỳ kháng chiến, nhằm mục đích trừng trị các loại Việt gian, phản động và xét xử những âm mưu, hành động phản quốc. Sắc lệnh được ban hành với mục tiêu tối thượng là củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng và đẩy mạnh công cuộc kháng chiến giành độc lập, thống nhất cho dân tộc Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Sắc lệnh áp dụng đối với mọi cá nhân có hành vi câu kết với địch (bao gồm đế quốc xâm lược và bè lũ bù nhìn phản quốc), tham gia các tổ chức phản động, hoặc có các hành vi phá hoại công cuộc kháng chiến, gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, nền kinh tế, tài chính và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Nguyên tắc xét xử và trừng trị
- Nghiêm trị đối với những kẻ chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy và những phần tử ngoan cố chống phá chính quyền nhân dân.
- Áp dụng chính sách khoan hồng, giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn tội đối với những người bị lừa phỉnh, bị ép buộc, lầm đường lạc lối nhưng đã biết ăn năn hối cải hoặc lập công chuộc tội.
Các tội danh phản quốc và khung hình phạt chi tiết
- Tội câu kết với địch và cầm đầu tổ chức phản động: Kẻ nào câu kết với đế quốc xâm lược và bù nhìn phản quốc, giữ vai trò cầm đầu các tổ chức quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội phản bội Tổ quốc sẽ bị áp dụng hình phạt cao nhất là tử hình hoặc tù chung thân.
- Tội khủng bố, áp bức cán bộ và nhân dân: Các hành vi vây quét, bắt, giết, tra tấn, hãm hiếp cán bộ và nhân dân, cướp phá tài sản, bắt phu, bắt lính hoặc thu thuế cho địch sẽ bị xử lý nghiêm khắc:
- Bọn chủ mưu, tổ chức, chỉ huy chịu án tử hình hoặc tù chung thân.
- Bọn hoạt động đắc lực, gây hại nhiều chịu án tù từ 10 năm trở lên.
- Các trường hợp phạm tội tương đối nhẹ chịu án tù từ 10 năm trở xuống.
- Tội cưỡng ép nhân dân làm loạn: Hành vi lừa phỉnh, cưỡng ép nhân dân, tổ chức lực lượng vũ trang chống lại chính quyền dân chủ nhân dân hoặc khủng bố nhân dân bị phạt tử hình hoặc tù từ 10 năm đến chung thân đối với kẻ chủ mưu, chỉ huy; tay chân đắc lực bị phạt tù dưới 10 năm, nếu gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị phạt từ 10 năm đến chung thân hoặc tử hình.
- Tội tham gia tổ chức Việt gian và hoạt động gián điệp:
- Tham gia đảng phái phản động, lôi kéo nhân dân theo địch: Kẻ chỉ huy chịu án tử hình hoặc tù từ 10 năm đến chung thân; tay chân đắc lực chịu án tù dưới 10 năm, trường hợp đặc biệt nghiêm trọng chịu án tù từ 10 năm đến chung thân hoặc tử hình; kẻ đỡ đầu, giúp đỡ cũng bị xử lý tùy mức độ nặng nhẹ.
- Làm gián điệp cho địch: Các hành vi như làm nội gián, tiết lộ hoặc bán bí mật quốc gia, dò xét thông tin mật, trộm cắp tài liệu mật, làm dấu chỉ điểm cho địch bắn phá, làm liên lạc đưa thư, tài liệu, tin tức cho địch sẽ bị phạt tử hình hoặc tù từ 10 năm đến chung thân đối với kẻ tổ chức, chỉ huy hoặc hoạt động đắc lực; gián điệp thường chịu án tù dưới 10 năm.
- Tội cản trở chính sách và phá hoại kinh tế, tài chính:
- Cản trở chính sách: Hành vi cản trở hoặc xúi giục nhân dân chống lại các chủ trương, chính sách và các cuộc vận động của Chính phủ và Mặt trận (như tổng động viên, thuế nông nghiệp, dân công, sản xuất tiết kiệm, giảm tô, giảm tức) bị phạt tử hình hoặc tù từ 10 năm đến chung thân đối với kẻ chủ mưu; tay chân hùa theo chịu án tù dưới 10 năm.
- Phá hoại kinh tế, tài chính: Hành vi làm, tàng trữ, lưu hành tiền giả; tàng trữ hoặc lưu hành tiền bị cấm của địch; đầu cơ phá giá thị trường; phá hoại tiền tệ; thu gom lương thực tiếp tế cho địch hoặc tiêu hủy nhằm mục đích phản quốc sẽ bị phạt tử hình hoặc tù từ 10 năm đến chung thân; trường hợp nhẹ hơn phạt tù dưới 10 năm.
- Tội phá hoại cơ sở hạ tầng, đầu độc và tuyên truyền cho địch:
- Phá hoại cơ sở vật chất, y tế: Hành vi bỏ thuốc độc, gieo rắc vi trùng, dịch bệnh, phá hoại mùa màng; cướp phá công trình quân sự, thủy lợi, đê điều, kho tàng, công xưởng, cắt đường dây thông tin liên lạc, phương tiện giao thông vận tải bị phạt tử hình hoặc tù từ 10 năm đến chung thân; trường hợp nhẹ phạt tù dưới 10 năm.
- Tuyên truyền cổ động cho địch: Hành vi phao tin đồn nhảm gây hoang mang, tuyên truyền chính sách áp bức của địch, đầu độc nhân dân bằng văn hóa nô dịch, tuyển mộ ngụy binh, dụ dỗ bộ đội, cán bộ đào ngũ theo địch bị phạt tù từ 10 năm đến chung thân hoặc tử hình đối với kẻ chủ mưu, chỉ huy; tay chân chịu án tù dưới 10 năm.
- Tội phá hoại đoàn kết, giải thoát can phạm và chứa chấp tội phạm:
- Phá hoại đoàn kết: Hành vi gây hiềm khích phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc, tôn giáo, đảng phái; chia rẽ nhân dân với Chính phủ; chia rẽ tình hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước bạn (Lào, Campuchia, Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ khác) bị phạt tù dưới 10 năm; nếu nghiêm trọng phạt từ 10 năm đến chung thân hoặc tử hình.
- Giải thoát can phạm: Chủ mưu phá trại giam hoặc cướp can phạm khi đang dẫn giải bị phạt tử hình hoặc tù dưới 10 năm; tay chân đắc lực bị phạt tù dưới 10 năm.
- Chứa chấp tội phạm: Hành vi chứa chấp, che giấu, giúp đỡ phần tử phản quốc bị phạt tù dưới 10 năm; nếu nghiêm trọng phạt từ 10 năm đến chung thân hoặc tử hình.
Các quy định chung về tài sản, chính sách khoan hồng và nghĩa vụ công dân
- Tước quyền công dân và tịch thu tài sản: Người phạm một trong các tội phản quốc nêu trên sẽ bị tước quyền công dân và tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản (kể cả trường hợp người phạm tội đã chết trước khi bị kết án). Tuy nhiên, người thân sống chung dựa vào tài sản của phạm nhân nhưng không tham gia hoạt động phản quốc sẽ được để lại một phần tài sản để lao động sinh sống.
- Chính sách khoan hồng đặc biệt: Người phạm tội có thể được giảm nhẹ tội hoặc miễn hình phạt (tha bổng) nếu thuộc các trường hợp: thành thực hối cải, lập công chuộc tội trước khi bị truy tố; tự thú và khai báo thành khẩn âm mưu của bản thân và đồng bọn; hoặc bị ép buộc, lừa dối mà chưa gây hại nhiều cho nhân dân.
- Nguyên tắc áp dụng tương tự: Các hành vi phản quốc khác chưa được quy định cụ thể trong Sắc lệnh này sẽ được xét xử theo các tội danh tương tự.
- Nghĩa vụ của nhân dân: Nhân dân có nghĩa vụ tố cáo, mật báo hành vi phản quốc và hỗ trợ cơ quan chức năng điều tra, xét xử; nghiêm cấm việc lợi dụng thù hằn cá nhân để vu cáo. Người có công tố cáo, vây bắt tội phạm phản quốc sẽ được Chính phủ khen thưởng xứng đáng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Sắc lệnh có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tất cả các điều khoản trước đây trái với Sắc lệnh này đều bị bãi bỏ. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thứ trưởng Thứ Bộ Công an chịu trách nhiệm thi hành Sắc lệnh này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 133-SL NGÀY 20 THÁNG 1 NĂM 1953
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Chiểu sắc lệnh số 21-SL ngày 14 tháng 2 năm 1946 và các sắc lệnh tiếp theo quy định tổ chức và ấn định thẩm quyền các toà án quân sự xử những việc có hại nền độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà;
Xét tình thế hiện thời;
Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ, sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận,
RA SẮC LỆNH:
Điều 1
Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, đẩy mạnh công cuộc kháng chiến dành độc lập, thống nhất cho dân tộc, nay ban hành sắc lệnh này nhằm mục đích trừng trị các loại Việt gian, phản động và xét xử những âm mưu hành động phản quốc.
MỤC I: NGUYÊN TẮC
Điều 2
Việc xét xử và trừng trị dựa theo những nguyên tắc sau đây: nghiêm trị bọn chủ mưu, cầm đầu, bọn ngoan cố; khoan hồng đối với những người bị lừa phỉnh, bị ép buộc, lầm đường.
MỤC II: TỘI PHẠM VÀ HÌNH PHẠT
Điều 3
Kẻ nào câu kết với địch (đế quốc xâm lược và bù nhìn phản quốc), cầm đầu những tổ chức quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội phản bội Tổ quốc, sẽ bị xử tử hình hoặc tù chung thân.
Điều 4
Kẻ nào phạm những tội vây quét, bắt, giết, tra tấn, khủng bố, hãm hiếp cán bộ và nhân dân, áp bức, bóc lột, cướp phá nhân dân, bắt phu, bắt lính, thu thuế cho địch, sẽ tuỳ tội nặng nhẹ mà xử phạt như sau:
a) Bọn chủ mưu, tổ chức, chỉ huy sẽ bị xử tử hình hoặc tù chung thân.
b) Bọn hoạt động đắc lực, làm hại nhiều sẽ bị phạt tù từ 10 năm trở lên.
c) Những kẻ phạm các tội trên mà tội trạng tương đối nhẹ sẽ bị phạt tù từ 10 năm trở xuống.
Điều 5
Kẻ nào lừa phỉnh, cưỡng ép nhân dân, tổ chức lực lượng vũ trang làm loạn chống lại chính quyền dân chủ nhân dân, khủng bố nhân dân, sẽ bị xử phạt như sau:
a) Bọn chủ mưu, tổ chức, chỉ huy, sẽ bị xử tử hình, hoặc phạt tù từ 10 năm đến chung thân.
b) Bọn tay chân đắc lực của bọn trên, sẽ bị xử phạt tù từ 10 năm trở xuống; kẻ nào đã làm hại nhiều sẽ bị xử tù từ 10 năm đến chung thân, hoặc tử hình.
Điều 6
Kẻ nào tham gia các đảng phái, các tổ chức Việt gian phản động, tuyên truyền lôi kéo nhân dân theo địch, hoặc hoạt động gián điệp cho địch, sẽ bị xử phạt như sau:
a) Bọn chỉ huy các cấp sẽ bị xử tử hình, hoặc phạt tù từ 10 năm đến chung thân.
b) Tay chân đắc lực của bọn trên, sẽ bị xử phạt tù từ 10 năm trở xuống; kẻ nào đã làm hại nhiều, sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến chung thân, hoặc sẽ bị xử tử hình.
c) Bọn đỡ đầu hoặc dùng mọi cách giúp đỡ các tổ chức phản động trên hoạt động, thì tuỳ tội nặng nhẹ mà xử phạt.
Điều 7
Kẻ nào phạm tội làm gián điệp cho địch như:
- Làm nội gián trong các tổ chức quân, dân, chính,
- Cố ý tiết lộ hoặc bán bí mật quốc gia cho địch,
- Dò xét bí mật quốc gia,
- Mua, cướp, lấy cắp những tài liệu bí mật quốc gia,
- Làm dấu hiệu cho địch bắn phá hoặc lùng bắt cơ quan, cán bộ, nhân dân,
- Làm liên lạc đưa thư, tài liệu, tin tức, đưa người cho địch; sẽ bị xử phạt như sau:
a) Bọn tổ chức, chỉ huy hoặc bọn hoạt động đắc lực, sẽ bị xử tử hình, hoặc sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến chung thân.
b) Bọn gián điệp thường, tội trạng tương đối nhẹ, sẽ bị phạt tù từ 10 năm trở xuống.
Điều 8
Kẻ nào vì mục đích phản quốc, tìm mọi cách cản trở hoặc xúi giục vận động nhân dân chống sự thực hiện chủ trương, chính sách và những cuộc vận động của Chính phủ và Mặt trận (như tổng động viên, thuế nông nghiệp, dân công, sản xuất tiết kiệm, giảm tô, giảm tức...) sẽ bị xử tử hình, hoặc sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến chung thân.
Tay chân của bọn trên và kẻ hùa theo chúng thì tuỳ tội nặng nhẹ bị phạt tù từ 10 năm trở xuống.
Điều 9
Kẻ nào vì mục đích phản quốc, mà có một trong những hành động phá hoại nền kinh tế, tài chính quốc gia như:
- Làm, tàng trữ, lưu hành giấy bạc Việt Nam giả,
- Tàng trữ hoặc lưu hành giấy bạc của địch hay của bù nhìn đã bị cấm,
- Mua bán có tính cách phá giá, làm ảnh hưởng đến vật giá ở thị trường,
- Phá hoại tiền tệ,
- Mua thóc gạo và các thực phẩm khác tiếp tế cho địch hay để thiêu huỷ, sẽ bị xử tử hình, hoặc sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến chung thân.
Kẻ nào phạm các tội trên mà tội trạng tương đối nhẹ, sẽ bị xử phạt tù từ 10 năm trở xuống.
Điều 10
Kẻ nào vì mục đích phản quốc, có một trong những hành động kể dưới đây:
- Bỏ thuốc độc, reo rắc vi trùng, sâu bọ hoặc dùng cách nào khác gây bệnh, phá hoại lương thực và mùa màng,
- Cướp, phá các công trình quân sự, thuỷ lợi, đê điều, kho tàng, công xưởng, cắt đường dây điện tín, điện thoại, các phương tiện giao thông vận tải... sẽ bị xử tử hình hoặc phạt tù từ 10 năm đến chung thân. Nếu tội trạng tương đối nhẹ, sẽ bị phạt tù từ 10 năm trở xuống.
Điều 11
Kẻ nào vì mục đích phản quốc, có những hành động tuyên truyền cổ động cho địch như:
- Phao tin đồn nhảm làm cho nhân dân hoang mang,
- Bất cứ dùng cách gì để tuyên truyền cho chính sách áp bức, bóc lột, lừa phỉnh của địch,
- Đầu độc, truỵ lạc nhân dân bằng văn hoá nô dịch,
- Tuyển mộ nguỵ binh hay mộ phu cho địch,
- Dụ dỗ bộ đội, cán bộ, nhân dân bỏ hàng ngũ kháng chiến đi
theo địch, sẽ bị xử phạt như sau:
a) Bọn chủ mưu, tổ chức, chỉ huy, sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến chung thân, hoặc sẽ bị xử tử hình.
b) Bọn tay chân mà tội trạng tương đối nhẹ, sẽ bị phạt tù từ 10 năm trở xuống.
Điều 12
Kẻ nào vì mục đích phản quốc, gây hiềm khích để phá hoại sự đoàn kết kháng chiến của các dân tộc trong nước, các tầng lớp nhân dân, các tôn giáo, các đảng phái và đoàn thể dân chủ, chia rẽ nhân dân với Chính phủ, chia rẽ nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước bạn Miên, Lào, phá hoại tình hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân khác, sẽ bị phạt tù từ 10 năm trở xuống. Nếu tội trạng nặng, sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến chung thân, hoặc sẽ bị xử tử hình.
Điều 13
Kẻ nào chủ mưu phá trại giam hoặc đánh cướp can phạm khi dẫn giải, sẽ bị xử tử hình hoặc sẽ bị phạt tù từ 10 năm trở xuống.
Bọn tay chân đắc lực của bọn trên, sẽ bị phạt tù từ 10 năm trở xuống.
Điều 14
Kẻ nào chứa chấp, tìm cách dấu diếm, giúp đỡ các phần tử phản quốc, sẽ bị phạt tù từ 10 năm trở xuống. Nếu tội trạng nặng, sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến chung thân, hoặc sẽ bị xử tử hình.
MỤC III: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 15
Kẻ nào phạm một trong những tội kể trên, sẽ bị mất quyền công dân và sẽ bị tịch thu một phần hay tất cả tài sản.
Nếu kẻ phạm tội đã chết mà chưa bị kết án, thì vẫn có thể bị tịch thu một phần hay tất cả tài sản.
Điều 16
Người thân thuộc cùng sống chung với phạm nhân và dựa vào tài sản của phạm nhân để sống mà không tham gia hoạt động phản quốc, sẽ được một phần tài sản đó để lao động mà sống.
Điều 17
Kẻ nào phạm các tội kể trên, mà ở vào một trong những trường hợp sau đây có thể xét xử một cách khoan hồng (giảm nhẹ tội, hoặc tha bổng):
a) Trước khi bị truy tố, thành thực hối cải, lập công chuộc tội.
b) Tự mình thành thực tự thú, khai rõ ràng những âm mưu và hành động của mình và của đồng bọn.
c) Bị ép buộc, lừa dối mà chưa làm hại nhiều cho nhân dân.
Điều 18
Kẻ nào phạm tội phản quốc khác mà chưa quy định trong sắc lệnh này, sẽ chiểu theo tội tương tự mà xét xử.
Điều 19
Đối với bọn Việt gian, phản động, nhân dân có nhiệm vụ tố cáo, hoặc mật báo với cơ quan có trách nhiệm và hết sức giúp đỡ việc điều tra, xét xử nhưng không được vì thù riêng mà vu cáo.
Những người có công trong việc tố cáo, vây bắt bọn Việt gian, phản động, sẽ được Chính phủ khen thưởng.
Điều 20
Những điều khoản trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 21
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thứ trưởng Thứ Bộ Công an chiểu sắc lệnh thi hành.
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
Sắc lệnh số 133/SL về việc trừng trị các loại Việt gian phản động do Chủ tịch nước ban hành
- Số hiệu: 133/SL
- Loại văn bản: Sắc lệnh
- Ngày ban hành: 20/01/1953
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Hồ Chí Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/1953
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
