Nghị quyết số 40/2009/QH12 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009, quyết định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu. Đây là một dự án trọng điểm quốc gia có vai trò chiến lược trong việc cung cấp năng lượng, điều tiết nguồn nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
- Mục tiêu và Địa điểm xây dựng Dự án
Dự án thủy điện Lai Châu được phê duyệt đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược sau:
- Cung cấp nguồn điện năng quan trọng cho hệ thống điện quốc gia, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.
- Phối hợp với các nhà máy thủy điện khác trên bậc thang thủy điện sông Đà để phòng chống lũ lụt trong mùa mưa và điều tiết, cấp nước cho đồng bằng Bắc Bộ trong mùa khô.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lai Châu, tỉnh Điện Biên và toàn bộ khu vực Tây Bắc.
- Địa điểm xây dựng đập và nhà máy được xác định tại xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Các thông số kỹ thuật và Lộ trình thực hiện
Nghị quyết quy định rõ các thông số cơ bản và mốc thời gian triển khai dự án:
- Mực nước dâng bình thường: Đạt cao trình 295 mét (m).
- Công suất lắp máy: Đạt 1.200 mê-ga-oát (MW).
- Công nghệ áp dụng: Đảm bảo tính hiện đại, hiệu quả và an toàn tuyệt đối.
- Tổng mức đầu tư: Dự tính khoảng 32.600 tỷ đồng (tính tại thời điểm lập Dự án vào quý II năm 2008).
- Tiến độ thực hiện: Khởi công xây dựng nhà máy vào cuối năm 2010; phát điện tổ máy số 1 vào năm 2016; hoàn thành toàn bộ công trình vào năm 2017.
- Nhiệm vụ và Yêu cầu đối với Chính phủ
Quốc hội giao Chính phủ quyết định đầu tư và triển khai dự án với các yêu cầu nghiêm ngặt:
- Quản lý đầu tư và kỹ thuật: Hoàn thiện hồ sơ, thiết kế kỹ thuật; ban hành quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, thi công và giám sát để đảm bảo tiến độ, an toàn tuyệt đối và hiệu quả kinh tế.
- Công tác di dân, tái định cư: Xây dựng quy hoạch và phương án cụ thể theo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng đối tượng và đúng pháp luật. Tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phương thức canh tác nhằm ổn định, nâng cao đời sống người dân tái định cư một cách bền vững, lâu dài.
- Bảo vệ môi trường và an ninh: Thực hiện đầy đủ các giải pháp trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường; bảo vệ nghiêm ngặt khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè - Mường Nhé; trồng mới và bảo vệ rừng đầu nguồn sông Đà; giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc ít người và bảo đảm quốc phòng, an ninh biên giới.
- Cơ chế chính sách áp dụng và Công tác chuẩn bị
Để đảm bảo tiến độ và hiệu quả của dự án, Quốc hội cho phép áp dụng các cơ chế đặc thù:
- Chính phủ được chỉ đạo triển khai thi công trước các hạng mục chuẩn bị, công trình tạm và công trình phụ trợ.
- Cho phép áp dụng các cơ chế, chính sách đã thực hiện hiệu quả tại Dự án thủy điện Sơn La cho Dự án thủy điện Lai Châu.
- Trong trường hợp cần áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt vượt thẩm quyền, Chính phủ phải trình Quốc hội xem xét, quyết định.
- Các dự án thành phần và Quy hoạch đồng hành
Bên cạnh hai dự án thành phần chính là công trình thủy điện và di dân tái định cư, Chính phủ có trách nhiệm lập quy hoạch và quyết định đầu tư các dự án phụ trợ quan trọng:
- Dự án hạ tầng giao thông: Xây dựng đường giao thông bên bờ phải sông Đà, đường kết nối và 3 cây cầu bắc qua sông Đà nhằm xóa bỏ tình trạng cô lập của huyện Mường Tè và vùng lân cận sau khi tích nước lòng hồ, phục vụ phát triển kinh tế và quốc phòng.
- Dự án điều chỉnh địa giới và phát triển dân cư: Điều chỉnh địa giới hành chính, sắp xếp lại dân cư, đổi mới phương thức sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mường Tè cùng các đơn vị hành chính liên quan; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho các đơn vị hành chính mới thành lập.
- Chính phủ chịu trách nhiệm xác định lộ trình và bố trí nguồn vốn đầu tư cụ thể cho các dự án này theo quy định pháp luật.
- Chế độ báo cáo, Giám sát và Hiệu lực thi hành
Công tác giám sát và báo cáo thực hiện dự án được quy định chặt chẽ:
- Hằng năm, Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện Dự án thủy điện Lai Châu.
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua (ngày 25 tháng 11 năm 2009).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2009/QH12 | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN LAI CHÂU
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 2 về phương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La; Nghị quyết số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 9 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
Sau khi xem xét Tờ trình số 124/TTr-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về báo cáo đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, Báo cáo thẩm tra số 740/BC-UBKHCNMT12 ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội, Tờ trình số 180/TTr-CP ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quyết định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia; góp phần cùng với các nhà máy thủy điện trên sông Đà phục vụ chống lũ về mùa mưa, cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu, tỉnh Điện Biên và cả vùng Tây Bắc.
Địa điểm xây dựng đập và nhà máy thủy điện Lai Châu: xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
Điều 2
Một số thông số cơ bản của Dự án:
1. Mực nước dâng bình thường: 295 mét (m);
2. Công suất lắp máy: 1.200 mê-ga-oát (MW);
3. Công nghệ chính: bảo đảm yêu cầu hiện đại, hiệu quả, an toàn;
4. Tổng mức đầu tư: dự tính 32.600 tỷ đồng (tại thời điểm lập Dự án, quý II năm 2008);
5. Thời gian và lộ trình thực hiện: khởi công xây dựng nhà máy vào cuối năm 2010, phát điện tổ máy số 1 vào năm 2016, hòan thành công trình vào năm 2017.
Điều 3
Giao Chính phủ quyết định đầu tư và triển khai Dự án với các yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản sau đây:
1. Tổ chức triển khai kịp thời các bước tiếp theo của Dự án: hòan thiện hồ sơ, thiết kế kỹ thuật; xây dựng, ban hành quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, thi công, giám sát xây dựng công trình nhằm bảo đảm tiến độ, an toàn tuyệt đối, hiệu quả kinh tế tổng hợp; quản lý chặt chẽ các khâu theo quy định của pháp luật về đầu tư;
2. Xây dựng quy hoạch, phương án cụ thể và tổ chức thực hiện tốt công tác di dân tái định cư theo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng đối tượng, đúng chính sách và pháp luật; tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phương thức canh tác để phát triển sản xuất, ổn định và nâng cao đời sống của người dân tái định cư một cách căn bản, bền vững, lâu dài;
3. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án; bảo vệ nghiêm ngặt khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè - Mường Nhé; đẩy mạnh công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng mới rừng đầu nguồn, tăng nhanh độ che phủ rừng trên toàn lưu vực sông Đà thuộc lãnh thổ Việt Nam; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc, đặc biệt là các dân tộc ít người; bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.
Điều 4
1. Giao Chính phủ tổ chức, chỉ đạo triển khai thi công trước các hạng mục chuẩn bị, công trình tạm, công trình phụ trợ để bảo đảm tiến độ công trình.
2. Đồng ý cho áp dụng đối với Dự án thủy điện Lai Châu những cơ chế, chính sách đã phát huy hiệu quả tốt trong quá trình thực hiện Dự án thủy điện Sơn La.
3. Trường hợp cần thiết phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt thì Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 5
Đồng thời với Dự án thủy điện Lai Châu gồm hai dự án thành phần chính là công trình thủy điện và di dân tái định cư, Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, quyết định đầu tư các dự án sau đây:
1. Dự án đường giao thông bên bờ phải sông Đà, đường kết nối và 3 cầu bắc qua sông Đà nhằm khắc phục tình trạng bị cô lập của địa bàn huyện Mường Tè và vùng lân cận sau khi tích nước lòng hồ, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
2. Dự án điều chỉnh địa giới hành chính, sắp xếp lại dân cư, đổi mới cách thức sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mường Tè và đơn vị hành chính liên quan của tỉnh Lai Châu; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của các đơn vị hành chính mới.
Chính phủ xác định cụ thể lộ trình triển khai thực hiện dự án và bố trí vốn đầu tư cho từng dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật.
Điều 6
1. Sau khi triển khai đầu tư xây dựng, hằng năm Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện Dự án.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày Quốc hội thông qua.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
Resolution No. 40/2009/QH12 of November 25, 2009, approving investment in lai Chau hydropower project
- Số hiệu: 40/2009/QH12
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/11/2009
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
