Giới thiệu chung về Nghị quyết số 35/2000/QH10
Nghị quyết số 35/2000/QH10 được Quốc hội ban hành nhằm quy định chi tiết về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Đây là văn bản pháp lý đặc biệt quan trọng, giải quyết các vấn đề chuyển tiếp mang tính lịch sử, đặc biệt là việc công nhận hoặc không công nhận quan hệ hôn nhân thực tế (nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn) qua các thời kỳ lịch sử khác nhau.
Các nội dung cốt lõi của Nghị quyết số 35/2000/QH10
Nghị quyết tập trung phân loại và đưa ra hướng xử lý cụ thể đối với các trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng dựa trên các mốc thời gian xác lập quan hệ thực tế:
- Trường hợp quan hệ vợ chồng xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987: Đối với nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày này mà chưa đăng ký kết hôn, pháp luật vẫn thừa nhận họ là vợ chồng kể từ ngày bắt đầu chung sống. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các cặp đôi này thực hiện đăng ký kết hôn tự nguyện để bảo vệ quyền lợi pháp lý bền vững, nhưng việc không đăng ký không làm ảnh hưởng đến tư cách vợ chồng hợp pháp của họ.
- Trường hợp quan hệ vợ chồng xác lập từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2001: Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng trong khoảng thời gian này, có đủ điều kiện kết hôn nhưng chưa đăng ký kết hôn, thì có nghĩa vụ phải đăng ký kết hôn trong thời hạn chuyển tiếp là 02 năm (từ ngày 01/01/2001 đến hết ngày 01/01/2003). Nếu họ thực hiện đăng ký trong thời hạn này, quan hệ hôn nhân được công nhận là có hiệu lực kể từ ngày họ bắt đầu chung sống thực tế. Ngược lại, nếu hết thời hạn 02 năm nêu trên mà họ vẫn không đăng ký kết hôn thì pháp luật hoàn toàn không công nhận họ là vợ chồng.
- Trường hợp chung sống như vợ chồng từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi: Kể từ ngày Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 chính thức có hiệu lực thi hành, mọi trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn đều không được thừa nhận là vợ chồng trước pháp luật. Khi có yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; các tranh chấp về con cái và tài sản chung sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.
Quy định về việc áp dụng pháp luật đối với các vụ việc đang giải quyết
Nghị quyết cũng quy định rõ nguyên tắc áp dụng luật đối với các vụ án hôn nhân và gia đình đang trong quá trình giải quyết tại thời điểm chuyển tiếp:
- Đối với các vụ án thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2001: Các vụ án về hôn nhân và gia đình đã được Tòa án thụ lý trước ngày Luật mới có hiệu lực nhưng chưa xét xử sơ thẩm thì áp dụng các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết.
- Hiệu lực của các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật: Những bản án, quyết định của Tòa án về hôn nhân và gia đình đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2001 thì không bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm chỉ dựa trên căn cứ là áp dụng các quy định mới của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
Trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành
Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong việc triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước, Nghị quyết giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trung ương:
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất các quy định của Nghị quyết này trong hoạt động xét xử, kiểm sát và đăng ký hộ tịch.
- Chính phủ: Chỉ đạo các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi tối đa về thủ tục hành chính để người dân thực hiện đăng ký kết hôn theo đúng quy định chuyển tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE NATIONAL ASSEMBLY | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No: 35/2000/QH10 | Hanoi, June 09, 2000 |
RESOLUTION
ON THE IMPLEMENTATION OF THE MARRIAGE AND FAMILY LAW
THE NATIONAL ASSEMBLY OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Pursuant to Article 84 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam,
RESOLVES:
1. The Marriage and Family Law of the Socialist Republic of Vietnam adopted by the National Assembly on June 9, 2000 is called the 2000 Marriage and Family Law.
2. The Government, the Supreme People’s Court and the Supreme People’s Procuracy shall, within the scope of their respective functions, tasks and powers, organize on their own or jointly the revision of existing provisions of the marriage and family legislation in order to make repeals, amendments, supplements or new ones, propose the National Assembly and the National Assembly Standing Committee to make repeals, amendments, supplements or new ones in order to make them comply with this Law and ensure the effect of this Law from January 1st, 2001.
3. Clause 1, Article 11 of this Law is applied as follows:
...
...
...
b/ Men and women living together as husband and wife from January 3, 1987 to January 1st, 2001 and fully meeting the marriage conditions prescribed by this Law are obliged to register their marriage within two years, from the effective date of this Law to January 1st, 2003; if during this time limit they do not register their marriage and instead apply for divorce, the Court shall apply the divorce provisions of the 2000 Marriage and Family Law to the settlement thereof.
After January 1st, 2003, if they still fail to register their marriage, they shall not be recognized at law as husband and wife.
c/ As from January 1st, 2001, except for cases prescribed at Points a and b, Clause 3 of this Resolution, if a man and a woman live together as husband and wife without marriage registration, they shall not be recognized at law as husband and wife; if they apply for divorce, the Court shall process their case and declare not recognizing their husband and wife relation; if there are any requests regarding children and property, the Court shall apply Clauses 2 and 3, Article 17 of the 2000 Marriage and Family Law to the settlement thereof.
4. The Court’s application of the marriage and family legislation to the settlement of marriage and family cases is prescribed as follows:
a/ For cases processed and handled by the Court before January 1st, 2001, the 1986 Marriage and Family Law shall apply.
b/ For cases processed and handled by the Court as from January 1st, 2001, the 2000 Marriage and Family Law shall apply.
c/ The 2000 Marriage and Family Law and this Resolution shall not be applied to lodge protests according to the cassation or trials review procedures against cases already settled by the Court through the application of the 1986 Marriage and Family Law.
5. The National Assembly Standing Committee, the Government, the Supreme People’s Court and the Supreme People’s Procuracy shall, within the scope of their respective functions, tasks and powers, detail and guide the implementation of this Resolution.
The Government, the Supreme People’s Court and the Supreme People’s Procuracy shall, within the scope of their respective functions, tasks and powers, have to coordinate with the Central Committee of Vietnam Fatherland Front and the Front’s member organizations in widely popularizing and disseminating the Marriage and Family Law with a view to promoting its effect in building and consolidating the Vietnamese prosperous, equal, progressive, happy and lasting families.
...
...
...
CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY
Nong Duc Manh
- 1Decree of Government No.32/2002/ND-CP of March 27, 2002 prescribing the application of The Law on Marriage and Family to ethnic minority people
- 2Decree no. 77/2001/ND-CP of October 22, 2001 detailing the marriage registration according to the national assembly''s resolution no. 35/2000/QH10 on the implementation of the marriage and family law
- 3Decree no. 70/2001/ND-CP of October 03, 2001 detailing the implementation of the marriage and family law
- 4Law No. 22/2000/QH10, on the Marriage and Family, passed by the National Assembly
- 51992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
Resolution No. 35/2000/QH10, on the implementation of the Marriage and Family Law, passed by the National Assembly
- Số hiệu: 35/2000/QH10
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/06/2000
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
