Nghị định số 17/2011/NĐ-CP (được ghi nhận trong hệ thống dưới tên Resolution No. 17/2011/ND-CP) ban hành ngày 22 tháng 02 năm 2011 nhằm sửa đổi, bổ sung tên chất và tên khoa học của một số chất trong danh mục chất ma túy và tiền chất. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cập nhật danh mục kiểm soát ma túy phù hợp với thực tiễn và các công ước quốc tế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định của văn bản:
- Bổ sung các chất ma túy mới vào Danh mục II
Văn bản tiến hành bổ sung thêm 05 chất ma túy vào Danh mục II (Danh mục các chất ma túy độc hại được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001, cụ thể bao gồm:
- TFMPP: Tên khoa học là 1[3-(trifluoromethyl) phenyl] piperazine.
- 2C-E: Tên khoa học là 4-ethyl-2,5-Dimethoxyphenethylamine.
- BZP: Tên khoa học là 1-Benzylpiperazine.
- GHB: Tên khoa học là y-Hydroxybutyric acid (tên khác: Gamma hydroxybutyric acid).
- Diethylpropion: Tên khoa học là 2-(Diethylamino)propiophenone (tên khác: 1-phenyl-2-diethylamino-1-propanone).
- Sửa đổi tên gọi và tên khoa học của một số chất ma túy hiện hành
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất theo danh pháp hóa học quốc tế, văn bản thực hiện sửa đổi tên và tên khoa học của hai chất ma túy thuộc Danh mục II ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP:
- Methamphetamine (thay thế cho Metamfetamine): Sửa đổi tên chất và tên khoa học tại số thứ tự 151 thuộc Danh mục II từ "Metamfetamine" (tên khoa học: (+)-(s)-N-α-dimethylphenethylamine) thành "Methamphetamine" (tên khoa học: (+)- (S)-N,α-dimethylphenethylamine).
- Methamphetamine racemate (thay thế cho Metamfetamine racemate): Sửa đổi tên chất và tên khoa học tại số thứ tự 152 thuộc Danh mục II từ "Metamfetamine racemate" (tên khoa học: (+)-N,α-dimethylphenethylamine) thành "Methamphetamine racemate" (tên khoa học: (±)-N,α-dimethylphenethylamine).
- Điều chỉnh quy định quản lý đối với tiền chất Safrol và Isosafrol
Văn bản thực hiện sửa đổi quy định liên quan đến tiền chất tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định số 163/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2007 (Nghị định sửa đổi, bổ sung danh mục kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP) như sau:
- Thay đổi cụm từ pháp lý từ “Safrol, Isosafrol hoặc bất kỳ hợp chất nào có chứa Safrol hoặc Isosafrol” thành cụm từ mới là “Tinh dầu hoặc bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrol, Isosafrol”.
- Quy định này giúp cơ quan chức năng kiểm soát chặt chẽ hơn các dạng tồn tại trong tự nhiên (như tinh dầu) hoặc các hỗn hợp cơ học chứa hai tiền chất này, tránh việc lách luật trong quá trình mua bán, vận chuyển và sử dụng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2011.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 (được sửa đổi, bổ sung năm 2008);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung, sửa tên chất, tên khoa học một số chất trong các danh mục chất ma túy ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau:
1. Bổ sung một số chất ma túy vào Danh mục II:
| STT | Tên chất | Tên khoa học |
| 1 | TFMPP | 1[3-(trifluoromethyl) phenyl] piperazine |
| 2 | 2C-E | 4-ethyl-2,5-Dimethoxyphenethylamine |
| 3 | BZP | 1-Benzylpiperazine |
| 4 | GHB | y-Hydroxybutyric acid (tên khác: Gamma hydroxybutyric acid) |
| 5 | Diethylpropion | 2-(Diethylamino)propiophenone (tên khác: 1-phenyl-2-diethylamino-1-propanone) |
Điều 2. Sửa “Safrol, Isosafrol hoặc bất kỳ hợp chất nào có chứa Safrol hoặc Isosafrol” thành “Tinh dầu hoặc bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrol, Isosafrol” quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định số 163/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ sửa tên, bổ sung, chuyển, loại bỏ một số chất thuộc danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2011.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Decree no. 67/2001/ND-CP of October 01, 2001 promulgating the list of narcotic substances and pre-substances
- 2Decree No. 82/2013/ND-CP dated July 19, 2013, promulgating the list of narcotics and pre-substances
- 3Decree No. 82/2013/ND-CP dated July 19, 2013, promulgating the list of narcotics and pre-substances
Resolution No. 17/2011/ND-CP of February 22, 2011
- Số hiệu: 17/2011/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/02/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2011
- Ngày hết hiệu lực: 15/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
