Quy định số 826/CAAV ban hành ngày 29 tháng 4 năm 1994 bởi Cục Hàng không dân dụng Việt Nam là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế quản lý nhà nước đối với các hợp đồng, thỏa thuận liên quan đến hoạt động vận chuyển hàng không tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của quy định này.
- Phạm vi áp dụng và các loại hợp đồng thuộc diện quản lý (Điều 1)- Thẩm quyền quản lý: Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thực hiện chức năng quản lý toàn bộ các hợp đồng, thỏa thuận được ký kết giữa doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam với các cá nhân, pháp nhân trong và ngoài nước. Các hợp đồng này được xác định là hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các loại hợp đồng bắt buộc phải quản lý bao gồm:
- Hợp đồng thực hiện quyền khai thác vận chuyển thương mại hàng không: Hợp đồng thương mại (thỏa thuận về tần suất tàu bay, tải cung ứng, giá cước...); Hợp đồng hợp tác khai thác (Joint service, joint operation, pool agreement); Hợp đồng trao đổi chỗ (code sharing agreement); và các hợp đồng khác liên quan trực tiếp đến thương quyền khai thác.
- Hợp đồng mua, thuê tàu bay, hoặc thuê người khai thác tàu bay có tổng thời gian thuê liên tiếp từ 03 tháng trở lên.
- Hợp đồng tham gia vào các tổ chức quốc tế về hàng không dân dụng.
- Hợp đồng chỉ định tổng đại lý chứng từ vận chuyển hàng không.
- Các loại văn bản, hợp đồng khác theo yêu cầu cụ thể của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Trường hợp ngoại lệ: Quy định này không áp dụng đối với các hợp đồng thỏa thuận về đầu tư vốn nước ngoài vào hoạt động khai thác vận chuyển hàng không của doanh nghiệp Việt Nam, các đối tượng này sẽ được điều chỉnh riêng bởi Luật Đầu tư.
- Yêu cầu về hiệu lực: Các hợp đồng liên quan đến quyền khai thác thương mại, thuê/mua tàu bay và tham gia tổ chức quốc tế (quy định tại mục a, b, c khoản 1 Điều 1) bắt buộc phải có điều khoản quy định về việc phê duyệt của Nhà chức trách hàng không. Hợp đồng chỉ chính thức phát sinh hiệu lực pháp lý sau khi được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam phê duyệt.
- Bốn nguyên tắc phê duyệt cốt lõi:
- An ninh và chủ quyền: Bảo đảm tuyệt đối chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc gia, trật tự xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- An toàn và lợi ích công cộng: Bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng; bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.
- Bảo hộ và phát triển doanh nghiệp nội địa: Bảo vệ quyền lợi của các hãng hàng không Việt Nam; đảm bảo doanh nghiệp khai thác thực chất, có hiệu quả, tự kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với thương quyền khai thác; phù hợp với năng lực tài chính và khai thác thực tế của doanh nghiệp.
- Phù hợp định hướng vĩ mô: Đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường, thúc đẩy sự phát triển của ngành hàng không Việt Nam phù hợp với chính sách kinh tế của Nhà nước, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thời hạn đăng ký:
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký kết đối với các hợp đồng thương mại, thuê/mua tàu bay, tham gia tổ chức quốc tế và chỉ định tổng đại lý.
- Chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam đối với các loại văn bản khác thuộc mục e khoản 1 Điều 1.
- Thành phần hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Đơn xin đăng ký hợp đồng (nêu rõ tên hợp đồng, các chủ thể tham gia, đối tượng hợp đồng, ngày ký và ngày hết hạn).
- Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của hợp đồng.
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh của các bên tham gia ký kết.
- Tài liệu pháp lý liên quan đến đối tượng hợp đồng (đặc biệt đối với hợp đồng mua, thuê tàu bay hoặc thuê người khai thác).
- Báo cáo chi tiết về cơ sở pháp lý, cơ sở kinh tế và phương án, khả năng thực hiện hợp đồng (áp dụng cho hợp đồng thương mại, thuê/mua tàu bay và tham gia tổ chức quốc tế).
- Các tài liệu bổ sung khác theo yêu cầu của Cục Hàng không dân dụng.
- Thời hạn giải quyết của Cục Hàng không dân dụng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét và ra quyết định phê duyệt đối với các hợp đồng thương mại, thuê/mua tàu bay và tham gia tổ chức quốc tế.
- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét và quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng đối với các hợp đồng nêu trên.
- Nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về các hành vi vi phạm nghiêm trọng hợp đồng của các bên liên kết, cũng như báo cáo về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc gia hạn hợp đồng.
- Quản lý thay đổi hiệu lực: Đối với các hợp đồng trọng yếu (khai thác thương mại, thuê/mua tàu bay, tham gia tổ chức quốc tế), mọi việc chấm dứt hiệu lực trước thời hạn hoặc gia hạn hiệu lực chỉ chính thức có giá trị pháp lý sau khi được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam xem xét và phê duyệt bằng văn bản.
- Hiệu lực thi hành: Quy định này chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 29 tháng 4 năm 1994).
- Người ký ban hành: Phó Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam - Đào Mạnh Nhương đã ký duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 826/CAAV | Hà Nội,Ngày 29 tháng 4 năm 1994 |
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được công bố theo Lệnh số 63-LCT/HĐNN8 ngày 04 tháng 1 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 242/HĐBT ngày 30/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 36/TTg ngày 06/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ;
Nhằm hoàn thiện việc quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận chuyển hàng không tại Việt Nam.
QUY ĐỊNH
1. Cục hàng không dân dụng Việt Nam quản lý toàn bộ hợp đồng, thoả thuận được ký giữa doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam với cá nhân, pháp nhân Việt Nam hoặc nước ngoài (sau đây gọi tắt là hợp đồng) liên quan:
a. Thực hiện quyền khai thác vận chuyển thương mại hàng không như:
- Hợp đồng thương mại (commercial agreement), trong đó thoả thuận về việc tần suất tầu bay, tải cung ứng, giá cước vận chuyển...;
- Hợp đồng hợp tác khai thác (Joint service agreement, joint operation agreement, pool agreement);
- Hợp đồng trao đổi chỗ (code sharing agreement);
- Các loại hợp đồng khác có liên quan trực tiếp đến thương quyền khai thác.
b. Mua, thuê tầu bay, thuê người khai thác tầu bay; với tổng thời gian thuê liên tiếp từ 3 tháng trở lên;
c. Tham gia tổ chức quốc tế về hàng không dân dụng;
d. Chỉ định tổng đại lý chứng từ vận chuyển hàng không;
e. Các văn bản khác theo yêu cầu của Cục hàng không dân dụng Việt Nam.
Các hợp đồng được ký kết nêu trên là hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Các hợp đồng nêu tại khoản 1 của Điều này không bao gồm các hợp đồng được ký kết giữa doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam với cá nhân hoặc pháp nhân Việt Nam hoặc nước ngoài thoả thuận về đầu tư vốn nước ngoài vào hoạt động khai thác vận chuyển hàng không của doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 2. Nguyên tắc phê duyệt hợp đồng.
1. Các hợp đồng được ký kết tại các mục a, b và c khoản 1 Điều 1 của Quy định phải có điều khoản quy định việc phê duyệt của Nhà chức trách hàng không và chỉ có hiệu lực sau khi được Cục hàng không dân dụng Việt Nam phê duyệt.
2. Cục hàng không dân dụng Việt Nam phê duyệt hợp đồng theo các nguyên tắc sau:
a. Đảm bảo chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc gia, trật tự xã hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đảm bảo việc tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia và có hiệu lực đối với Việt Nam;
b. Đảm bảo nguyên tắc an ninh, an toàn đối với hoạt động vận chuyển hàng không dân dụng; bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và lợi ích của người tiêu dùng;
c. Đảm bảo quyền lợi của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam; Đảm bảo việc doanh nghiệp thực sự khai thác có hiệu quả, kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với các quyền khai thác vận chuyển hàng không của doanh nghiệp; phù hợp với khả năng khai thác kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp;
d. Đảm bảo việc ký kết hợp đồng đáp ứng nhu cầu của thị trường, đáp ứng sự phát triển của ngành vận chuyển hàng không Việt Nam phù hợp với chính sách kinh tế của Nhà nước và làm tăng trưởng hiệu quả khai thác, kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều 3. Thủ tục đăng ký, phê duyệt hợp đồng.
1. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam phải đăng ký với Cục hàng không dân dụng Việt Nam chậm nhất là 15 ngày sau ngày ký đối với các hợp đồng đã được ký kết nêu tại các mục a, b, c, d khoản 1 Điều 1 của Quy định này, và chậm nhất là 07 ngày sau khi nhận được yêu cầu của Cục hàng không dân dụng Việt Nam đối với các hợp đồng nêu tại mục e khoản 1 Điều 1 của Quy định này.
2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng bao gồm:
a. Đơn xin đăng ký hợp đồng gồm các thông tin sau:
- Tên hợp đồng;
- Chủ thể của hợp đồng;
- Đối tượng của hợp đồng;
- Ngày ký hợp đồng;
- Ngày hết hạn hợp đồng.
b. Bản hợp đồng;
c. Các tài liệu khẳng định tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh của bên ký kết hợp đồng;
d. Các tài liệu pháp lý liên quan đến đối tượng của hợp đồng đối với hợp đồng nêu tại mục b khoản 1 Điều 1 của Quy định này;
e. Báo cáo về cơ sở pháp lý, cơ sở kinh tế và khả năng thực hiện của hợp đồng đối với hợp đồng nêu tại các mục a, b và c khoản 1 Điều 1 của Quy định này;
g. Các tài liệu khác theo yêu cầu của Cục hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Đối với các hợp đồng nêu tại các mục a, b và c khoản 1 Điều 1 của Quy định này, Cục hàng không dân dụng sẽ xem xét và quyết định việc phê duyệt trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký hợp đồng quy định tại khoản 2 của Điều này.
Đối với các hợp đồng nêu tại các mục a, b và c khoản 1 Điều 1 của Quy định này, Cục hàng không dân dụng sẽ xem xét và quyết định việc cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký hợp đồng quy định tại khoản 2 của Điều này.
Điều 4. Báo cáo về thực hiện hợp đồng.
1. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam có nghĩa vụ báo cáo lên Cục hàng không dân dụng Việt Nam về các trường hợp vi phạm nghiêm trọng của các bên tham gia ký kết trong việc thực hiện hợp đồng và báo cáo về việc chấm dứt hiệu lực trước thời hạn hoặc gia hạn hiệu lực của hợp đồng.
2. Đối với các hợp đồng nêu tại các mục a, b và c khoản 1 Điều 1 của Quy định này, việc chấm dứt hiệu lực trước thời hạn hoặc gia hạn hiệu lực của hợp đồng chỉ có giá trị sau khi được Cục hàng không dân dụng Việt Nam phê duyệt.
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
| Đào Mạnh Nhương (Đã ký) |
Regulation No. 826/CAAV of April 29, 1994, on management to contract relating to air-transportation in Vietnam
- Số hiệu: 826/CAAV
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 29/04/1994
- Nơi ban hành: Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
- Người ký: Đào Mạnh Nhương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/1994
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
