Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 531/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: I N, phường G, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Yến N, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: I N, phường G, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ hiện tại: A N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Trần Thị Yến N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Yến N xác nhận có 03 người con chung là cháu Lê Anh T1, sinh ngày 11/6/2010; cháu Lê Khánh N1, sinh ngày 03/3/2017; cháu Lê Khánh N2, sinh ngày 20/8/2021. Hiện nay cả ba cháu Lê Anh T1, Lê Khánh N1, Lê Khánh N2 đang sống với chị N.

Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Yến N thỏa thuận: Giao 03 con chung cho chị Trần Thị Yến N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu cho đến khi các cháu lần lượt trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn T sẽ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 2.000.000 đồng mỗi tháng cho đến khi các cháu Lê Anh T1, sinh ngày 11/6/2010; cháu Lê Khánh N1, sinh ngày 03/3/2017; cháu Lê Khánh N2, sinh ngày 20/8/2021; lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Yến N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Yến N công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Lê Văn T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003924 ngày 04/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Lê Văn T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh TT-Huế;
  • - VKSND thành phố Huế;
  • - Chi cục THADS TP. Huế;
  • - UBND phường Phú Cát, nay là Gia Hội, thành phố Huế (Đăng ký kết hôn số 03 ngày 01/02/2010);
  • - Lưu: HSVA, HNGĐ.

THẨM PHÁN

Hồ Vinh Phú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 531/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 531/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Trần Thị Yến N.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger