|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 405/2024/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 473/2024/TLST-VHNGĐ về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” ngày 16 tháng 10 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1985
HKTT: Tổ 9 phường Yên Hòa, quận cầu Giấy, TP. Hà Nội
Nơi ở hiện nay: CH1-Tầng 12A Trung Yên Plaza, số 1 phố Trung Hòa, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
và Ông Trần Trọng T, sinh năm 1972.
ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: CH1-Tầng 12A Trung Yên Plaza, số 1 phố Trung Hòa, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng N và ông Trần Trọng T tụ nguyện kết hôn, có đăng kí kết hôn tại UBND phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2010. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, gay gắt không thể giải quyết được do bất đồng quan điểm sống. Hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, không thể hòa giải được. Nay ông bà xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
1
2. Về con chung: Bà Nguyễn Hồng N và ông Trần Trọng T cùng thống nhất có 02 (Hai) con chung là cháu Trần Vĩnh Khang, sinh ngày 26/6/2012 và cháu Trần Đức Anh, sinh ngày 06/11/2017. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Nhung trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Thắng về việc cấp dưỡng nuôi các con chung là 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng/tháng, chia đều cho mỗi con chung là 12.500.000 (Mười hai triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của pháp luật thay thế.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Bà Nguyễn Hồng N và ông Trần Trọng T cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Bà Nguyễn Hồng N và ông Trần Trọng T cùng thống nhất ông bà không vay nợ ai và không ai nợ gì ông bà. Ông bà không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về lệ phí HNGĐST: Ông Trần Trọng T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Trọng T về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của bà Nguyễn Hồng N. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Trọng T đã nộp theo biên lai thu số 0046505 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng N và ông Trần Trọng T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Hồng N và ông Trần Trọng T cùng thống nhất có 02 (Hai) con chung là cháu Trần Vĩnh Khang, sinh ngày 26/6/2012 và cháu Trần Đức Anh, sinh ngày 06/11/2017. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Nhung trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Thắng về việc cấp dưỡng nuôi các con chung là 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng/tháng, chia đều cho mỗi con chung là 12.500.000 (Mười hai triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của pháp luật thay thế.
Ông Trần Trọng T được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Bà Nguyễn Hồng N và ông Trần Trọng T cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Bà Nguyễn Hồng N và ông Trần Trọng T cùng thống nhất ông bà không vay nợ ai và không ai nợ gì ông bà. Ông bà không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí HNGĐST: Ông Trần Trọng T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Trọng T về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của bà Nguyễn Hồng N. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Trọng T đã nộp theo biên lai thu số 0046505 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |
3
4
Quyết định số 405/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 405/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
