Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHƯỚC LONG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Số: 09/2024/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phước Long, ngày 08 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2024/TLST- DS ngày 08 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Công ty CP D
  • Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận
  • - Đại diên theo pháp luật: Ông Phùng Anh T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H1).
  • Địa chỉ: số B Bis N, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Đại diên theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T1 - Chức vụ: Tổng Giám đốc
  • Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm X
  • (Theo Hợp đồng ủy quyền số 106.03/2024/HĐUQ/HDB-HNV ngày 29/03/2023 được ký kết giữa Công ty Cổ phần D và Ngân hàng TMCP P)
  • - Người được ủy quyền tham gia tố tụng: bà Phạm Thị Hồng Á hoặc bà Đỗ Thị Thành Q.
  • * Bị đơn: Công ty TNHH X1
  • Địa chỉ trụ sở: Đường ĐT, tổ C, khu phố B, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
  • - Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị Thu T2 - Chức vụ: Giám đốc
  • * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
  • Bà: Nguyễn Thị Thu T2, sinh năm: 1971
  • Địa chỉ: Đường 59, tổ 12, phường 14, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1

2.1. Công ty TNHH X1 có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty CP D tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 26/6/2024 là 43.826.455.261 (Bằng chữ: Bốn mươi ba tỷ tám trăm hai sáu triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm sáu mốt đồng.). Trong đó: nợ gốc 39.049.999.914 đồng; Nợ lãi trong hạn: 674.562.398 đồng; Nợ lãi quá hạn 4.101.892.949 đồng;

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật mà Công ty TNHH X1 không trả hoặc không trả đủ số tiền nêu trên cho Công ty CP D thì Công ty CP D được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và Công ty TNHH X1 phải tiếp tục chịu số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 27/6/2024 cho đến khi công ty TNHH X1 thanh toán xong theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 23223/22MN/HĐTD ngày 26/05/2022.

Trường hợp Công ty TNHH X1 không trả hoặc không trả đủ số tiền trên cho Công ty CP D thì Công ty CP D có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể tài sản:

  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 13, địa chỉ đất: khu phố B, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số:BX 189199, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS-02024/ĐS do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/03/2016, đứng tên bà Nguyễn Thị Thu T2 và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất gồm:
    • + Cơ sở sản xuất kinh doanh (Nhà cấp III) với diện tích 2139,75m2 tọa lạc tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 13, khu phố B, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước. (Giấy phép xây dựng số 470/GP-XD ngày 03/12/2015)
    • + Văn phòng làm việc (Nhà cấp III) với diện tích 153m2 tọa lạc tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 13, Khu phố B, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước. (Giấy phép xây dựng số 12/GP-XD ngày 15/01/20218)
  • 2.2. Chi phí tố tụng: Công ty TNHH X1 phải chịu số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Công ty TNHH X1 có nghĩa vụ trả cho Công ty CP D số tiền chi phí tố tụng 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
  • 2.3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH X1 phải có nghĩa vụ nộp số tiền án phí là 75.913.228₫ (Bảy mươi lăm triệu chín trăm mười ba nghìn hai trăm hai tám đồng). Hoàn trả cho Công ty CP D số tiền tạm ứng án phí 74.512.000 đồng ( Bảy tư triệu năm trăm mười hai nghìn đồng) mà công ty CP D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long theo biên lai thu tiền số 0003101 ngày 08 tháng 5 năm 2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TA tỉnh, VKS tỉnh BP;
  • - Viện kiểm sát thị xã Phước Long;
  • - THADS thị xã Phước Long;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Phạm Thị Tịnh

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2024/QĐST- KDTM ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 09/2024/QĐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CT Hồng Ngọc Việt - CT Tuấn Trang
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger