Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: A, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAΙ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2633/2024/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • + Ông Đặng Trường X, sinh năm 1984
  • Nơi thường trú: Tổ A, ấp H, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
  • + Bà Lê Thụy M, sinh năm 1987
  • Nơi thường trú: Ấp H, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
  • Tạm trú: Tổ A, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Đặng Trường X và bà Lê Thụy M tự nguyện đăng ký kết hôn năm năm 2009 và được UBND xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây giữa vợ chồng ông bà đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Vợ chồng không cùng quan điểm sống, vợ chồng không hòa hợp. Nhận thấy đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên vợ chồng cùng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Ông X và bà M thỏa thuận như sau:

  • * Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Trường X và bà Lê Thụy M thuận tình ly hôn.
  • * Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Đặng Ngân K, sinh ngày 03/7/2010 và Đặng Ánh D, sinh ngày 15/4/2019. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cháu K và cháu D cho bà M chăm sóc, nuôi dưỡng; hàng tháng ông X cấp dưỡng cho mỗi cháu 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng/tháng/1 cháu) cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động – thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận ly hôn.
  • * Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • * Về nợ chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Trường X và bà Lê Thụy M thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao cháu Đặng Ngân K, sinh ngày 03/7/2010 và Đặng Ánh D, sinh ngày 15/4/2019 cho bà Lê Thụy M trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; hàng tháng ông Đặng Trường X có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi cháu 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng/tháng/1 cháu) cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động – thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 24/02/2025.

Ông Đặng Trường X không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền đề nghị thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

  • - Về tài sản chung: Ông X và bà M không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  1. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Trường X và bà Lê Thụy M phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0004561 ngày 04/11/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa được tính trừ vào lệ phí ông X, bà M phải nộp (ông X và bà M đã nộp đủ lệ phí).
  2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa;
  • - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Xuân Hướng

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số A ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: A
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đặng Trường Xuyên và Lê Thuỵ My ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger