Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN ĐỐNG ĐA

TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 997/2024/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 847/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2024 về Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thùy D, sinh năm 1991; Nơi cư trú: P205 số H ngách A ngõ A đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D1, sinh năm 1989; Nơi cư trú: P205 số H ngách A ngõ A đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm:

Chị Đinh Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 24/4/2015 tại UBND phường T, quận Đ, Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Chị D xin ly hôn, anh D1 đồng ý thuận tình ly hôn. Nên được Tòa án ghi nhận.

2. Về con chung:

Trong thời gian vợ chồng chung sống, chị Dương S được hai người con là cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 21/10/2015 và cháu Nguyễn Khánh Gia H, sinh ngày 24/5/2020.

Tuy nhiên, chị D và anh D1 cùng xác nhận cháu Gia H là con chung của vợ chồng; Cháu Gia K không phải là con đẻ của chị D và anh D1.

Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, anh D1 đã có đơn đề nghị Tòa án thực hiện trưng cầu giám định ADN đối với anh D1, chị D và cháu K để xác định quan hệ huyết thống theo qui định pháp luật.

Ngày 14/10/2024, Tòa án ra Quyết định trưng cầu giám định số 453/2024/QĐ-TA về việc yêu cầu V – Bộ Q tiến hành giám định và có kết luận về ADN của anh D1, chị D và cháu K.

Ngày 21/10/2024, Viện pháp y V có Kết luận giám định ADN số HT592.24/PY-XNSH, theo đó thể hiện :

“1. Anh Nguyễn Đức D1 và cháu Nguyễn Gia K không có quan hệ huyết thống C - Con.

2. Chị Đinh Thị Thùy D và cháu Nguyễn Gia K có quan hệ huyết thống Mẹ - Con.”

Tại các bản khai và các lời khai tiếp theo, chị D và anh D1 đều trình bày cháu K không phải là con chung của anh chị.

Chị D có nguyện vọng tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc cháu K, không đề nghị anh D1 hỗ trợ cấp dưỡng nuôi cháu K, anh D1 đồng ý.

Như vậy, có đủ căn cứ xác định chị D và anh D1 có một con chung là Nguyễn Khánh Gia H, sinh ngày 24/5/2020.

Anh D1 không phải là cha đẻ của cháu K. Cháu K là con riêng của chị D.

Ly hôn, giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, chị D hoặc anh D1 có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền để bổ sung, đính chính phần cha đẻ của cháu K theo quy định của pháp luật.

Ghi nhận sự thỏa thuận của chị D và anh D1 giao cháu Nguyễn Khánh Gia H, sinh ngày 24/5/2020 cho anh D1 trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn cấp dưỡng nuôi cháu H đối với chị D.

3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Chị D và anh D1 tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.

4. Về án phí: Chị D tự nguyện chịu cả.

Chị D, anh D1 đã thống nhất được toàn bộ nội dung vụ án, được ghi tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/10/2024.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Căn cứ Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về tình cảm:

Chị Đinh Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D1 cùng thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung, con riêng:

1.2.1 Xác nhận chị Đinh Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D1 có một con chung là cháu Nguyễn Khánh Gia H, sinh ngày 24/5/2020. Giao cháu H cho anh D1 trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn cấp dưỡng nuôi cháu H đối với chị D cho đến khi có yêu cầu hoặc có quyết định khác của pháp luật.

Chị D có quyền thăm nom, chăm sóc cháu H.

1.2.2 Xác nhận cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 21/10/2015 là con riêng của chị Đinh Thị Thùy D. Giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu K; Anh Nguyễn Đức D1 không phải cấp dưỡng nuôi cháu K.

Giao chị D hoặc anh D1 có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền để bổ sung, đính chính phần: Họ, chữ đệm, tên người cha trong Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Gia K theo quy định của pháp luật.

1.3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Chị D, anh D1 tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về án phí: Chị D, anh D1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Ghi nhận chị Đinh Thị Thùy D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng và được trừ vào số tiền đã nộp theo Giấy thu tiền số [...] ngày 02/10/2024 đơn vị nhận tiền là Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Chị D được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.

2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Đống Đa;
  • - Chi cục THA DS quận Đống Đa;
  • - TAND Tp. Hà Nội;
  • - UBND nơi cấp Giấy ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

Thẩm phán

Nguyễn Công Xây

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 997/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 997/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Đinh Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 24/4/2015 tại UBND phường T, quận Đ, Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Chị D xin ly hôn, anh D1 đồng ý thuận tình ly hôn. Nên được Tòa án ghi nhận.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger