Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 990/2024/QÐST-DS

Tân Phú, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 776/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N; Địa chỉ: A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần N - Chi nhánh T2; Trụ sở: A T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1984 và ông Trần Phong V; Địa chỉ: A T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 035/UQ-TBN-HCNS ngày 28/06/2023).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1986

Bà Lý Thị Kim T1, sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: C L, khu phố F, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ:

- Ông Nguyễn Minh H và bà Lý Thị Kim T1 xác nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền còn nợ tạm tính đến hết ngày 28/10/2024 là 9.436.358.228 đồng, trong đó: tiền gốc là 8.535.274.250 đồng, nợ lãi và phí là 901.083.978 đồng.

- Ông Nguyễn Minh H và bà Lý Thị Kim T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền còn nợ tính đến hết ngày 28/10/2024 là 9.436.358.228 đồng, trong đó: tiền gốc là 8.535.274.250 đồng, nợ lãi và phí là 901.083.978 đồng, theo các hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng sau:

+ Hợp đồng cho vay số 046/TBN-LBB/21DH ngày 24/05/2021 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 28/5/2021 là 6.620.709.492 đồng, trong đó: số tiền gốc là 6.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 619.144.263 đồng, nợ lãi quá hạn 1.565.229 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 29/10/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 046/TBN-LBB/21DH ngày 24/05/2021 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 28/5/2021 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.

+ Hợp đồng cho vay số 016/TBN-LBB/22DH ngày 20/01/2022 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 24/01/2022: Số tiền gốc là 2.535.274.250 đồng, nợ lãi trong hạn 277.995.232 đồng, nợ lãi quá hạn 2.379.254 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 29/10/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 016/TBN-LBB/22DH ngày 20/01/2022 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 24/01/2022 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.

2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán: Thanh toán trong thời hạn 07 tháng, hạn cuối thanh toán là ngày 28/5/2025.

Ngay khi ông H, bà T1 thanh tóan xong số tiền còn nợ của các hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần N có trách nhiệm trả các giấy tờ của tài sản bảo đảm bao gồm:

+ Bản chính Đ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 520126, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 09514 được UBND Quận B cấp ngày 17/11/2014 kèm theo Thông báo nộp lệ phí trước bạ.

+ Bản chính Đ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 317367, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 00559 được UBND Huyện B ấp ngày 28/07/2010 kèm theo Thông báo nộp lệ phí trước bạ.

- Trong trường hợp, ông H, bà T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần N yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, gồm có:

+ Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại C L, khu phố F, phường A, quận B, Hồ Chí Minh theo Đ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 520126, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 09514 được UBND Quận B cấp ngày 17/11/2014 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 045/TBN- LBB/21TC ngày 24/05/2021, số Công chứng 004659, quyển số 05/2021TP/CC-SCC/HĐGD và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo. Ông H, bà T1 có nghĩa vụ bàn giao tài sản trên để thi hành án.

+ Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 618, tờ bản đồ số 38 xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Đ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 317367, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 00559 được UBND Huyện B ấp ngày 28/07/2010 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 014/TBN-LBB/22TC ngày 20/01/2022, số Công chứng 000656, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD. Ông H, bà T1 có nghĩa vụ bàn giao tài sản trên để thi hành án.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về chi phí thẩm định tại chỗ: là 15.000.000 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần N tự nguyện chịu chi phí thẩm định tại chỗ là 15.000.000 đồng theo Phiếu thu ngày 04/7/2024 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú. Ngân hàng thương mại cổ phần N đã thực hiện xong.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 58.718.179 đồng, mỗi bên chịu 1/2 án phí trên, cụ thể:

- Ông Nguyễn Minh H và bà Lý Thị Kim T1 chịu án phí là 29.359.089 đồng.

- Ngân hàng thương mại cổ phần N chịu án phí là 29.359.089 đồng. Số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 58.850.761 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0001745 ngày 22/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền còn lại là 29.491.672 đồng theo biên lai thu tiền trên.

Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - THA DS Q.Tân Phú;
  • - Lưu hồ sơ. (Vinh).

THẨM PHÁN

Trần Hoàng Thị Thanh Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 990/2024/QÐST-DS ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 990/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger