|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 99/2024/QÐST-DS |
Thọ Xuân, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2024/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2024
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O);
Địa chỉ: D và D đường L, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế T1 – Chức vụ: Giám đốc T2.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hoàng Thế A, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Lô A - B P, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Q, sinh năm 1991 và chị Lê Thị Ngọc A1, sinh năm 1999, cùng địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện T, Thanh Hóa.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hiện tại anh Nguyễn Trọng Q và chị Lê Thị Ngọc A1 còn nợ Ngân hàng TMCP P (OCB) các khoản sau:
- Tổng số tiền 593.410.015 đ (năm trăm chín mươi ba triệu bốn trăm mười nghìn không trăm mười lăm đồng), trong đó nợ gốc là 547.899.995 đ (năm trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi lăm đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 15/11/2024 là 45.510.020 đ (bốn mươi lăm triệu năm trăm mười nghìn không trăm hai mươi đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 0023/2022/HDTD – OCB – CN ngày 19/01/2022 mà hai bên đã ký kết kể từ ngày 16/11/2024 đến khi thanh toán xong.
- Tổng số tiền 41.134.273 đ (bốn mươi mốt triệu một trăm ba mươi tư nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 30.000.000 đ (ba mươi triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 15/11/2024 là 11.134.273 đ (mười một triệu một trăm ba mươi tư nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng) và lãi phát sinh theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở sử dụng thẻ tín dụng ngày 14/02/2023 mà hai bên đã ký kết kể từ ngày 16/11/2024 đến khi thanh toán xong.
- Tổng hai khoản nợ trên là 634.544.288 đ (sáu trăm ba mươi tư triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm tám mươi tám đồng), trong đó tiền gốc là 577.899.995 đ (năm trăm bảy mươi bảy triệu tám trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi lăm đồng), tiền lãi tính đến ngày 15/11/2024 là 56.644.293 đ (năm mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm chín mươi ba đồng) và lãi phát sinh theo các hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 16/11/2024 đến khi thanh toán xong.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Trọng Q và chị Lê Thị Ngọc A1 sẽ trả toàn bộ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP P (OCB) chậm nhất vào ngày 15/12/2024.
Nếu anh Q và chị Ngọc A1 vi phạm cam kết nêu trên, thì kể từ ngày 16/12/2024, Ngân hàng TMCP P (O) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp cho khoản vay nêu trên, theo hợp đồng thế chấp QSDĐ số 0023/2022/BĐ ngày 19/01/2022, mà hai bên đã ký kết, để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật ( tài sản thế chấp là QSDĐ và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 15, tờ bản đồ số 4, diện tích 800,6 m2 tại thôn D, xã P, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, GCNQSDĐ số CX 825614, số vào sổ số CH 00179 do UBND huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 04/8/2020 mang tên Nguyễn Trọng Q và Lê Thị Ngọc A1).
Về án phí: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Lê Thị Ngọc A1 nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 14.691.000 đ (mười bốn triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP P (O) 13.628.000 đ (mười ba triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0002835 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Ngọc Công |
Quyết định số 99/2024/QÐST-DS ngày 25/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 99/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: jguh
