Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 99/2024/QÐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Hoàng Minh Đ, sinh năm 1976
  2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983

Cùng hộ khẩu thường trú: Phòng 404b, B3b, tập thể Đ, tổ I, phường M, quận C, thành phố H

Cùng nơi cư trú: Thôn B, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Hoàng Minh Đ và chị Nguyễn Thị L kết hôn ngày 12/9/2002, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận C, Thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn đã trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong mọi việc. Tại Biên bản hòa giải ngày 22 tháng 6 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh Đ và chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, anh Đ và chị L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể hoà giải đoàn tụ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của anh Đ và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đ, chị L theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Anh Đ, chị L có 03 con chung là Hoàng Phương T, sinh ngày 28/9/2003; Hoàng Minh K, sinh ngày 03/11/2011 và Hoàng Minh N, sinh ngày 23/9/2016. Khi ly hôn, do cháu Hoàng Phương T đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên anh Đ, chị L không yêu cầu Toà án giải quyết; đối với cháu Hoàng Minh K và Hoàng Minh N, anh Đ và chị L thoả thuận: Chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu và không yêu cầu Toà án công nhận về cấp dưỡng nuôi con

Xét thấy, thỏa thuận về nuôi con của anh Đ và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thỏa thuận của anh Đ, chị L về việc nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Đ, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Đ, chị L xác nhận mỗi người đã nộp 150.000đồng tiền tạm ứng lệ phí vào chung 01 Biên lai số 0001822 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh Đ, chị L đề nghị Tòa án giải quyết lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Minh Đ và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Hoàng Minh K, sinh ngày 03/11/2011 và Hoàng Minh N, sinh ngày 23/9/2016. Anh Đ và chị L không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết
  • Sau khi ly hôn, anh Hoàng Minh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
  • - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Hoàng Minh Đ và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Minh Đ và chị Nguyễn Thị L mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng vào chung 01 (một) Biên lai số 0001822 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Giang;
  • - VKSND TP. Bắc Giang;
  • - Đương sự;
  • - UBND phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội (GCNKH số 99, Quyển số 01/2002)
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 99/2024/QÐST-HNGĐ ngày 01/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 99/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger