|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG Số: 99/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Trần Quốc T; sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị N; sinh năm 1978. Chỗ ở hiện tại: KL, phường T, Quận S, TP Đà Nẵng;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị N kết hôn vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận S, TP Đà Nẵng. Sau một thời gian chung sống do hôn nhân không hoà hợp, cả hai hết tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông T và bà N đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
[2]. Về con chung: ông T và bà N xác nhận có 02 con chung là Trần Nguyễn Trường T1, sinh ngày 31/8/2004 và Trần Anh T2, sinh ngày 19/3/2013. Ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Bà N trực tiếp nuôi dưỡng con Anh Thư, ông T cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng. Riêng con chung Trường T1 đã đủ tuổi.
[3]. Về tài sản chung và nợ chung: ông T và bà N xác nhận không có.
[4]. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị N chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 22.5.2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 236 của UBND phường T, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 26.12.2003 không còn giá trị pháp lý.
1.2.Về quan hệ con chung: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị N khai nhận có 02 con chung là Trần Nguyễn Trường T1, sinh ngày 31/8/2004 và Trần Anh T2, sinh ngày 19/3/2013. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Nguyễn Thị N tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trần Anh T2, sinh ngày 19/3/2013. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 6/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Riêng con chung Trần Nguyễn Trường T1 đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập đến.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.3.Về tài sản chung và nợ chung: ông T và bà N xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị N phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007987 ngày 16.5.2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |
Quyết định số 99/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 99/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Nh xin thuận tình ly hôn
