Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2025/QÐST - HNGĐ

Thanh Hoá, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991

Thẻ CCCD số: [...], cấp ngày 28/6/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi cư trú: Thôn B, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Q, sinh năm 1995

Thẻ CCCD số: [...], cấp ngày 22/01/2024, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi cư trú: Thôn B, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Nguyễn Đình Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Nguyễn Đình Q tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Nguyễn Đình Q công nhận vợ chồng không có con chung.

2.3. Về tài sản và công nợ chung: Tài sản và công nợ chung nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Nguyễn Đình Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Nguyễn Đình Q thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị N chịu án phí ly hôn sơ thẩm của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hóa theo biên lai thu số: 0004022 ngày 29 tháng 7 năm 2025. Chị Nguyễn Thị N được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 8 – Thanh Hoá;
  • - Phòng THADS khu vực 8 – Thanh Hoá;
  • - Cục THADS khu vực 8 – Thanh Hoá;
  • - Phòng Kiểm tra, Thanh tra và Thi hành án TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND phường Đông Tiến, tỉnh Thanh Hoá;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Xuân Tuyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 99/2025/QÐST - HNGĐ ngày 20/08/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 99/2025/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nhi - Quyền (Tranh chấp hôn nhân và gia đình)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger