TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 99/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 10 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2025 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2002; Quê quán: Xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Hiện thường trú tại đội 9, thôn M, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay là đội I, thôn M, xã C, tỉnh Hưng Yên).
* Bị đơn: Anh anh Đặng Xuân H, sinh năm 2001; Đăng ký thường trú: Đ, thôn M, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay là đội I, thôn M, xã C, tỉnh Hưng Yên). Địa chỉ hiện nay: Xóm E, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay là xóm E Đ, xã K, tỉnh Hưng Yên).
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị L và anh H có 01 con chung, cháu tên là Đặng Trâm A, sinh ngày 28/02/2020 và hiện cháu đang ở với anh H. Khi ly hôn chị L và anh H thống nhất: Giao cháu Đặng Trâm A cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung chị L và anh H thống nhất: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Chị L và anh H đều khẳng định không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết nên Toà án không đặt ra giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị L và anh H thống nhất để chị L nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0002436 ngày 21/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên nên chị L được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| Thẩm phán Phạm Tiến Trung |
Quyết định số 99/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 99/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị L xin ly hôn anh H
