Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 99/2024/QĐST-HNGĐ

Hạ Long, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa:

1/Nguyên đơn: Ông Trần Quốc S, sinh năm 1961

Địa chỉ: tổ C, khu A, phường H, TP H, tỉnh Quảng Ninh.

Tạm trú: tổ I, khu A, phường C, TP H, tỉnh Quảng Ninh.

2/Bị đơn: Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1959

Địa chỉ: tổ C, khu A, phường H, TP., tỉnh Quảng Ninh.

Hiện đang chấp hành án tại đội 44, phân trại 1, trại giam H – Bộ C.

Căn cứ vào: Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc S và bà Hoàng Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc S và bà Hoàng Thị P thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Trần Quốc S và bà Hoàng Thị P có 01 con chung là Trần Thùy A, sinh ngày 16/3/1999, đã chết ngày 01/3/2015. Vợ chồng ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trần Quốc S và bà Hoàng Thị P không có tài sản chung, không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không đề cập.

- Về án phí: Ông Trần Quốc S tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông S đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000974 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Nay ông S được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND TP. Hạ Long;
  • - THADS TP. Hạ Long;
  • - UBND phường Hồng Hải;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 99/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 99/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1/Nguyên đơn: Ông Trần Quốc Sự, sinh năm 1961 Địa chỉ: tổ 3, khu 1B, phường Hồng Hải, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Tạm trú: tổ 9, khu 1, phường Cao Xanh, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 2/Bị đơn: Bà Hoàng Thị Phương, sinh năm 1959 Địa chỉ: tổ 3, khu 1B, phường Hồng Hải, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger