|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 989/2023/QÐST-HNGĐ |
Đống Đa, ngày 24 tháng 10 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 885/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2023, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- - Chị Phạm Thị V, sinh năm 1980; HKTT: quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: phường H, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- - Anh Trần Trung K, sinh năm 1979; HKTT: quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: phường H, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tình cảm: Chị Phạm Thị V và anh Trần Trung K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/12/2008 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận L, thành phố Hải Phòng.
Chị Phạm Thị V và anh Trần Trung K chung sống được một khoảng thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không phù hợp tính cách khác biệt quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Từ đó vợ chồng sống lạnh nhạt không có tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân.
Nay chị Phạm Thị V và anh Trần Trung K xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, cùng đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Tòa án nhận thấy đây là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, hai bên chị Phạm Thị V và anh Trần Trung K đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: Chị Phạm Thị V và anh Trần Trung K có 02 con chung là: cháu Trần Thùy D, sinh ngày 08/10/2009 và cháu Trần Bảo A, sinh ngày 27/6/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị Phạm Thị V được trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Trần Thùy D và cháu Trần Bảo A; anh Trần Trung K đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị V 10.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 10/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Tòa án nhận định chị Phạm Thị V và anh Trần Trung K đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và sự thỏa thuận này bảo đảm được quyền lợi chính đáng của con chung và các bên đương sự, phù hợp với các quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Phạm Thị V và anh Trần Trung K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
[4] Về vay nợ chung: Chị Phạm Thị V và anh Trần Trung K không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
[5] Về lệ phí: Chị Phạm Thị V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung K và chị Phạm Thị V.
- - Về con chung: Chị Phạm Thị V và anh Trần Trung K có 02 con chung là: cháu Trần Thùy D, sinh ngày 08/10/2009 và cháu Trần Bảo A, sinh ngày 27/6/2011. Chị Phạm Thị V được trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Trần Thùy D và cháu Trần Bảo A; anh Trần Trung K đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị V 10.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 10/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
- Anh Trần Trung K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- - Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trần Trung K và chị Phạm Thị V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
- - Về vay nợ chung: Anh Trần Trung K và chị Phạm Thị V không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002669 ngày 29/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Sơn |
Quyết định số 989/2023/QÐST-HNGĐ ngày 24/10/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 989/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
