|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 989/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tân phú, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 926/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Kiều Anh T – sinh năm 1973
Địa chỉ: Số I D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Bà Nguyễn Thị Thu L - sinh năm 1979
Địa chỉ: Số I D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Số B G, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Kiều Anh T và bà Nguyễn Thị Thu L.
[2] Về quan hệ con chung: : Ông bà có 01 con chung tên Kiều Thị Tuyết A – sinh năm 2004. Hiện con chung của ông bà đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
[3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
[4] Về lệ phí Tòa án: 300.000đồng ông Kiều Anh T và bà Nguyễn Thị Thu L chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Kiều Anh T và bà Nguyễn Thị Thu L. Quan hệ hôn nhân giữa ông T, bà L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 257 quyển số 02/2002 do Ủy ban nhân dân Thị Trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 09/10/2002 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Ông bà có 01 con chung tên Kiều Thị Tuyết A – sinh năm 2004. Hiện con chung của ông bà đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đồng ông Kiều Anh T và bà Nguyễn Thị Thu L chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T, bà L đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số 0045323 ngày 08/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |
Quyết định số 989/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 989/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
