|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 989/2024/QÐST-DS |
Tân Phú, ngày 06 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức H, sinh năm 1973; Địa chỉ: A T, phường P, quận T, TP . (theo Giấy ủy quyền số 294/QĐ-NHNo.TP-TH ngày 19/5/2023).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đinh S, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số . CC cao tầng TMDV lô BC, đường số A, khu phố D, phường T, quận T, TP ..
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đường Hữu P, sinh năm 1993; Địa chỉ: 11.08 KCH cao tầng L, phường T, thành phố T, TP H (theo Giấy ủy quyền ngày 19/10/2023 tại Văn phòng C)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty trách nhiệm hữu hạn S1; Trụ sở: A N, phường E, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Bé H1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn A I, E, Đ theo Giấy ủy quyền số 201/UQLP ngày 19/9/2024.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ gốc và nợ lãi:
- Ông Nguyễn Đinh S do Đường H đại diện theo ủy quyền xác nhận ông S còn nợ Ngân hàng N theo Hợp đồng tín dụng số 6460-LAV-202000718 ngày 13/10/2020 kèm theo Phụ lục hợp đồng nhận tiền vay và định kỳ hạn trả nợ ngày 13/10/2020 tính đến ngày 29/10/2024 là 12.799.918.701 đồng, trong đó: Nợ gốc là 9.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 2.616.250.685 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.123.054.521 đồng, nợ lãi chậm trả là 60.613.496 đồng.
- Ông Nguyễn Đinh S có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền còn nợ tính đến ngày 29/10/2024 là 12.799.918.701 đồng, trong đó: Nợ gốc là 9.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 2.616.250.685 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.123.054.521 đồng, nợ lãi chậm trả là 60.613.496 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 30/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 6460-LAV-202000718 ngày 13/10/2020 kèm theo Phụ lục hợp đồng nhận tiền vay và định kỳ hạn trả nợ ngày 13/10/2020 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.
2.2 Về thời gian và phương thức thanh toán: Thanh toán một lần, hạn cuối thanh toán là ngày 31/5/2025.
Ngay khi ông Nguyễn Đinh S thanh toán xong số tiền còn nợ của hợp đồng tín dụng trên thì Ngân hàng N có trách nhiệm trả các giấy tờ của tài sản bảo đảm bao gồm: Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AÐ 541369, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: T00032/1a do UBND Thành phố H cấp ngày 19/01/2007.
- Trong trường hợp, đến hạn thanh toán mà ông S không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 354, tờ bản đồ số 108 (Theo TL đo năm 2003) tọa lạc tại địa chỉ phường T, Tp., Tp . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AÐ 541369, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: T00032/1a do UBND Thành phố H cấp ngày 19/01/2007 thuộc sở hữu Công ty TNHH S1 theo Hợp đồng thế chấp số: 6460-LCL-202000560, ngày 09 tháng 10 năm 2020, được văn phòng C1 chứng nhận số: 008956 ngày 10/10/2020 để thu hồi nợ. Công ty trách nhiệm hữu hạn S1 có nghĩa vụ bàn giao tài sản bảo đảm để thi hành án.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: là 10.000.000 đồng do ông S chịu.
Ngân hàng N đã tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 10.000.000 đồng theo Phiếu thu ngày 21/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú. Do đó, ông S có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4 Về án phí dân sự sơ thẩm: là 60.399.959 đồng, mỗi bên chịu 1/2 án phí, cụ thể:
- Ông Nguyễn Đinh S chịu án phí là 30.199.979 đồng
- Ngân hàng N chịu án phí là 30.199.980 đồng. Số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm nộp án phí 59.455.370 đồng mà Ngân hàng N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0013908 ngày 18/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 29.255.390 đồng theo biên lai thu tiền trên.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |
Quyết định số 989/2024/QÐST-DS ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 989/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
