|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 0985/2024/QÐST-HNGĐ |
P, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày .......;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 0867/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16/8/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1/ Bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: 2 P, Phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Phạm Hoàng P, sinh năm 1985.
Địa chỉ: 2 P, Phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Hoàng P và bà Nguyễn Thị Cẩm H là hợp pháp. Ông P và bà H thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung:
Căn cứ vào Giấy khai sinh số 94, ngày 24 tháng 10 năm 20232 của Ủy ban nhân dân phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định ông P và bà H có con chung tên Phạm Gia P1, sinh ngày 05/10/2023.
Căn cứ vào Bản sao trích lục khai sinh số 398/TLKS-BS, ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định ông P và bà H có con chung tên Phạm Gia P2, sinh ngày 23/09/2019.
Ông P và bà H cùng thống nhất giao con chung là Phạm Gia P2 và Phạm Gia P1 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 8.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng sẽ được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 09/2024
[3] Về Tài sản chung, nợ chung: Ông P và bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về các vấn đề khác: Ông P và bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông P và bà H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
[6] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng P và bà Nguyễn Thị Cẩm H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông P và bà H có 02 con chung tên Phạm Gia P2 sinh ngày 23/09/2019 và Phạm Gia P1, sinh ngày 05/10/2023.
- - Giao 02 con chung tên Phạm Gia P2 sinh ngày 23/09/2019 và Phạm Gia P1, sinh ngày 05/10/2023.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Ông P phải đóng góp nuôi con với bà H số tiền là 8.000.000 đồng/tháng (Tám triệu đồng một tháng) cho đến khi 2 cháu Phạm Gia P2 và Phạm Gia P1 thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng cho con được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 09/2024.
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông P không thi hành hoặc thi hành không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng phải chịu tiền lãi phát sinh tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án theo quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Ông P và bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Ông P và bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông P và bà H mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0029758 ngày 09/08/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận. Ông P và bà H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: THẨM PHÁN
|
THẨM PHÁN Nguyễn Lê Hoàng Yến |
Quyết định số 0985/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 0985/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
