Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 984/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 935/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Xuân T, sinh năm 1976; HKTT và ngụ tại: Số D đường G, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trần Thị Phương T1, sinh năm 1980; HKTT và ngụ tại: Số D đường G, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Xuân T và bà Trần Thị Phương T1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Xuân T và bà Trần Thị Phương T1 thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 19/P8, quyển số 01/2004 ngày 06/02/2004 của Ủy ban nhân dân Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Xuân T và bà Trần Thị Phương T1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

    Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có hai con chung là Phạm Anh T2, sinh ngày 08/9/2006 và Phạm Hoàng T3, sinh ngày 11/4/2012. Giao con chung là Phạm Hoàng T3 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà T1 không yêu cầu. Riêng con chung là Phạm Anh T2 đã thành niên và có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • + Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
    • + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Về quan hệ tài sản:

    - Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung.

    Về án phí:

    - Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Phạm Xuân T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông T đã nộp theo biên lai số 0045356 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho ông T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - Chi cục THADS Q.Tân Phú;
  • - UBND Phường 8, Q. Tân Bình,
  • Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án (Thành).

THẨM PHÁN

Đinh Thị Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 984/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 984/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger