|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 983/2022/QÐST-HNGĐ |
Tân Phú, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 860/2022/HNST ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- * Bà Phạm Ngọc A, sinh năm 1997;
- Địa chỉ cư trú: 09 đường N H D, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh,
- Địa chỉ nơi ở: 247/47/21 đường L L Q, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
- * Ông Nguyễn Văn Triệu V, sinh năm 1997;
- Địa chỉ cư trú: 09 đường N H D, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ nơi ở: 23/80/64A đường N H T, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Phạm Ngọc A và ông Nguyễn Văn Triệu V có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 134 ngày 07/9/2017 do Ủy ban nhân dân phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Mặc dù hai vợ chồng cố gắng hàn gắn hạnh phúc nhưng không mang lại kết quả, mục đích hôn nhân không đạt. Nay xét tình cảm không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt bà A và ông V yêu cầu Tòa án giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn Phúc K (nam), sinh ngày 24/7/2019. Bà Phạm Ngọc A và ông Nguyễn Văn Triệu V thỏa thuận giao con chung cho bà A nuôi dưỡng; Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà A không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung;
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Ngọc A và ông Nguyễn Văn Triệu V thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 134 ngày 07/9/2017 của Ủy ban nhân dân phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
- Về con chung: Bà Phạm Ngọc A được quyền trực tiếp nuôi 01 (một) con chung tên Nguyễn Phúc K (nam), sinh ngày 24/7/2019 và có quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn Triệu V cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của bà A.
Ông Nguyễn Văn Triệu V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Phạm Ngọc A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp ông Nguyễn Văn Triệu V lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông V.
Trong trường hợp bà Phạm Ngọc A không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Nguyễn Văn Triệu V hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Phạm Ngọc A không yêu cầu ông Nguyễn Văn Triệu V cấp dưỡng nuôi con chung;
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Ngọc A và ông Nguyễn Văn Triệu V thuận tình ly hôn.
- Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Phạm Ngọc A và ông Nguyễn Văn Triệu V nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036028 ngày 02/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà A và ông V đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Ngọc Oánh |
Quyết định số 983/2022/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2022 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 983/2022/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
