|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 983/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 793/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Lê Nhật P1, sinh năm 1992.
- Địa chỉ: A N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- - Bị đơn: Anh Võ Văn P, sinh năm 1990.
- Địa chỉ: Thôn V, xã H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nhật P1 và anh Võ Văn P.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- - Về con chung: Chị Lê Thị Nhật P1 và anh Võ Văn P xác nhận có 01 con chung là: Cháu Võ Lê An N, sinh ngày 15/4/2021. Chị Lê Thị Nhật P1 và anh Võ Văn P thống nhất thỏa thuận giao cháu Võ Lê An N cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu N cho đến khi cháu N đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được phép cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Nhật P1 và anh Võ Văn P xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Nhật P1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị P1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004712 ngày 29/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho chị P1 số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Quyết định số 983/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 983/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: P-P
