Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 983/2023/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 36, 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 848/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa các đương sự sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Việt T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: A T, phường P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lê Trần Kim K, sinh năm 1992.

Địa chỉ thường trú: 67 đường F, khu phố C, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 149/6 B, Phường G, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 74 do UBND Phường P, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/9/2020, ông Bùi Việt T và bà Lê Trần Kim K là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Việt T và bà Lê Trần Kim K thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà K có 01 con chung tên Bùi Khánh Â, sinh ngày 26/4/2021. Ông T và bà K thỏa thuận sau ly hôn con chung do bà Lê Trần Kim K trực tiếp nuôi dưỡng, ông Bùi Việt T cấp dưỡng nuôi con chung 05 (năm) triệu đồng/tháng cho đến khi con thành niên. Bắt đầu cấp dưỡng nuôi con vào tháng 10 năm 2023, giao tiền cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng.

Về tài sản chung: Ông T và bà Khánh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông T và bà K khai không có.

[3] Về lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông T và bà K thỏa thuận cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải và đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Việt T và bà Lê Trần Kim K thuận tình ly hôn (Ông T và bà K kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74 do UBND Phường P, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/9/2020).

- Về con chung: Bà Lê Trần Kim K trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Khánh Â, sinh ngày 26/4/2021. Ông Bùi Việt T cấp dưỡng nuôi con chung 05 (năm) triệu đồng/tháng cho đến khi con thành niên. Bắt đầu cấp dưỡng nuôi con vào tháng 10 năm 2023, giao tiền cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng.

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông T và bà Khánh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông T và bà K khai không có.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Bùi Việt T và bà Lê Trần Kim K chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông T và bà K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0023768 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Q.Tân Bình;
  • - Chi cục THADS Q.Tân Bình;
  • - UBND Phường Phước Bình,
  • Tp. Thủ Đức, TP. HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Trí

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 983/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 983/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger