Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Lê Hồng N, sinh năm 1969;
  • Địa chỉ: 4 N, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  • - Bị đơn: Ông Bùi Văn Đ, sinh năm 1967;
  • Địa chỉ: G khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hồng N với ông Bùi Văn Đ.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: bà Lê Hồng N và ông Bùi Văn Đ không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
    • - Về con chung: có 01 con chung tên Bùi Hồng T, sinh ngày 05/7/1994. Con chung đã thành niên, bà Lê Hồng N và ông Bùi Văn Đ không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
    • - Về tài sản chung: bà Lê Hồng N với ông Bùi Văn Đ khai tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
    • - Về các vấn đề khác: bà Lê Hồng N với ông Bùi Văn Đ khai không có nợ chung nên không xem xét.
    • - Về án phí: bà Lê Hồng N tự nguyện chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004359 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Bà Lê Hồng N được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Bến Tre (1b);
  • - CCTHADS thành phố Bến Tre (1b);
  • - TAND tỉnh Bến Tre (1b);
  • - UBND xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre
  • số 38/1992- ngày 18/12/1992(1b);
  • - Các đương sự (2b);
  • - Lưu hồ sơ, VP (4b).

THẨM PHÁN

Huỳnh Thị Thanh Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 98/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 98/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger